Cách tính thuế thu nhập cá nhân
- 页数
- 6
- 格式
- 大小
- 991 KB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 1,574
- 评论
- 0
- 下载次数
- 1
正在生成预览...
- 文档名称
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 6 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2016 theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN – Luật số 26/2012/QH13, Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/TT-BTC. Chú ý: Bài viết này chỉ hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn đối với những khoản thu nhập khác các bạn vui lòng xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC. Những điều cần chú ý trước khi tính thuế TNCN: - Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm trả thu nhập. VD: Công ty bạn trả lương tháng 12/2015 cho nhân viên A vào ngày 5/1/2016 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2016. - Tính thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 thảng trở lên (Kể cả ký hợp đồng từ 3 tháng tại nhiều nơi và nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động). - Tính thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần: Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 A. Cách tính thuế TNCN cho lao động cư trú từ 3 tháng trở lên: Cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất Trong đó: I. Thu nhập tính thuế được tính như sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Trong đó: 1. Thu nhập chịu thuế được tính như sau: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế a. Tổng thu nhập: - Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân. b. Các khoản được miễn thuế bao gồm: Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau: - Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết) VD: Nhân viên A được phụ cấp tiền ăn là 1.000.000 đ/tháng thì được miễn: 680.000 còn (1.000.000 - 680.000 = 320.000 thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN). +) Nhân viên B được phụ cấp tiền ăn là 500.000 thì được miễn toàn bộ: 500.000 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Chú ý: Từ ngày 15/10/2016 theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì đã tăng lên: Không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng - Tiền khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... : mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, theo Luật thuế TNDN quy định cụ thể như sau: +) Khoản chi Công tác phí và điện thoại hiện tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ ràng, chỉ quy định: Phải được ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của DN. Như vậy: DN bạn xây dựng quy định bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu. VD: Công ty bạn quy định là phụ cấp điện thoại cho nhân viên C là 300.000/tháng thì khoản này sẽ được miễn thuế. +) Tiền trang phục: Theo Luật thuế TNDN quy định: Nếu chi bằng tiền thì không quá 5.000.000/năm Nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ. VD: Nhân viên A được nhận tiền trang phục là 5.500.000/năm thì chỉ được miễn: 5.000.000 còn phần (5.500.000 - 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế). Nếu nhân viên A được nhận quần áo (không bằng tiền) sẽ được miễn toàn bộ. - Tiền phụ cấp thuê nhà: +) Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” - Các khoản phụ cấp, trợ cấp k
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“Cách tính thuế thu nhập cá nhân”的价格为 1,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 6 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
Cách tính thuế thu nhập cá nhân
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2016 theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN – Luật số 26/2012/QH13, Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/TT-BTC. Chú ý: Bài viết này chỉ hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn đối với những khoản thu nhập khác các bạn vui lòng xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC. Những điều cần chú ý trước khi tính thuế TNCN: - Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm trả thu nhập. VD: Công ty bạn trả lương tháng 12/2015 cho nhân viên A vào ngày 5/1/2016 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2016. - Tính thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 thảng trở lên (Kể cả ký hợp đồng từ 3 tháng tại nhiều nơi và nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động). - Tính thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần: Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 A. Cách tính thuế TNCN cho lao động cư trú từ 3 tháng trở lên: Cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất Trong đó: I. Thu nhập tính thuế được tính như sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Trong đó: 1. Thu nhập chịu thuế được tính như sau: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế a. Tổng thu nhập: - Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân. b. Các khoản được miễn thuế bao gồm: Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau: - Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết) VD: Nhân viên A được phụ cấp tiền ăn là 1.000.000 đ/tháng thì được miễn: 680.000 còn (1.000.000 - 680.000 = 320.000 thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN). +) Nhân viên B được phụ cấp tiền ăn là 500.000 thì được miễn toàn bộ: 500.000 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Chú ý: Từ ngày 15/10/2016 theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì đã tăng lên: Không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng - Tiền khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... : mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, theo Luật thuế TNDN quy định cụ thể như sau: +) Khoản chi Công tác phí và điện thoại hiện tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ ràng, chỉ quy định: Phải được ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của DN. Như vậy: DN bạn xây dựng quy định bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu. VD: Công ty bạn quy định là phụ cấp điện thoại cho nhân viên C là 300.000/tháng thì khoản này sẽ được miễn thuế. +) Tiền trang phục: Theo Luật thuế TNDN quy định: Nếu chi bằng tiền thì không quá 5.000.000/năm Nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ. VD: Nhân viên A được nhận tiền trang phục là 5.500.000/năm thì chỉ được miễn: 5.000.000 còn phần (5.500.000 - 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế). Nếu nhân viên A được nhận quần áo (không bằng tiền) sẽ được miễn toàn bộ. - Tiền phụ cấp thuê nhà: +) Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” - Các khoản phụ cấp, trợ cấp k
- 文档名称
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 6 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Tổng hợp công thức môn Kế toán quản trị
10 bài tập Kế toán quản trị (kèm giải chi tiết)
Tổng hợp 40 bài tập Excel (có đáp án) dành cho Kế toán - Kiểm toán - NV ngân hàng
Bài tập kế toán tài chính 2 (Có Đáp án)
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!