第 1 页
Báo cáo Ngành Logistics 07/2015 ĐÓN ĐẦU CẠNH TRANH VÀ TĂNG TRƯỞNG “...Với đoạn đường phát triển đã trải qua so với thế giới, các doanh nghiệp logistics Việt Nam hiện vẫn còn nhiều tiềm năng tăng trưởng phía trước, khi tập trung phát triển hoạt động 3PL và được hỗ trợ từ chính sách cũng như tiến trình tự do hóa thương mại...” Lâm Trần Tấn Sĩ ThiNganHang.comChuyên viên phân tíchE: siltt@fpts.com.vn P: (08) – 6290 8686 – Ext: 7590 Phan Nguyễn Trung Hưng Chuyên viên phân tích E: hungpnt@fpts.com.vn P: (08) – 6290 8686 – Ext: 7590 ThiNganHang.com
第 2 页
Ngành Logistics NỘI DUNG A. NGÀNH LOGISTICS THẾ GIỚI 5 TH I. Tổng quan ngành logistics thế giới 5 Ế II. Chuỗi giá trị ngành logistics thế giới 10 GI III. Hoạt động khai thác cảng 11 Ớ I IV. Hoạt động vận tải 18 V. Hoạt động điều phối logistics 27 B. NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM 35 I. Tình hình thương mại hàng hóa của Việt Nam 35 II. Chuỗi giá trị ngành Logistics Việt Nam 37 III. Hoạt động khai thác cảng 38 1. Tình hình hàng hóa thông qua cảng từng khu vực 38 2. Cung cầu thông qua hàng hóa trên hệ thống cảng biển 42 VI IV. Hoạt động vận tải 44 Ệ T NAM 1. Thực trạng chung ngành vận tải Việt Nam 44 2. Vận tải đường biển 45 3. Vận tải hàng không 49 V. Hoạt động điều phối logistics 54 1. Tổng quan hoạt động điều phối logistics tại Việt Nam 54 2. Hệ thống cảng thông quan nội địa (ICD) 56 3. Hoạt động 3PL tại Việt Nam 57 VI. Chính sách liên quan đến ngành 58 VII.C.I. TriCÁC DOANH NGHITổng quan doanh nghiểThiNganHang.comn vọng ngành logistics tệp logistics niêm yỆPại ViLOGISTICS VIệt Nam ết ỆT NAM 636063 DOANH NGHI II. Các doanh nghiệp logistics chưa niêm yết 79 D. KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ 83 Ệ E. PHỤ LỤC 89 P www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 1
第 3 页
Ngành Logistics TIÊU ĐIỂM Ngành Logistics Thế giới Tổng giá trị thương mại hàng hóa toàn thế giới dựa trên tổng giá trị xuất khẩu đạt mức 18,936 tỷ USD vào năm 2014, tăng trưởng bình quân 6.8% trong giai đoạn 2005 – 2014. Theo số liệu từ tổ chức Armstrong & Associates, chi phí logistics toàn cầu trong giai đoạn từ năm 2006 – 2014 tăng trưởng bình quân 4.73%/năm đạt mức 8,858 tỷ USD, tương ứng với tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu 5.37%/năm. Tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Anh, Pháp, Đức, chỉ số đo lường hiệu quả logistics dao động ở mức cao khoảng từ 3.8 trở lên. Đồng thời, tỷ trọng chi phí logistics tại các quốc gia này chỉ dao động trong khoảng 8% - 10%. Ngược lại, các quốc gia đang phát triển tại Châu Á, Nam Mỹ như Việt Nam, Indonesia, Brazil, Venezuela có hiệu quả quả logistics thấp hơn trong khoảng 2.5 – 3, với tỷ trọng chi phí logistics trong nền kinh tế dao động trong khoảng 10% - 12%. Hoạt động khai thác cảng Thống kê tổng sản lượng hàng hóa container thông qua hệ thống cảng biển trên thế giới, năm 2013, tổng sản lượng đạt 651 triệu TEU, tốc độ tăng trưởng bình quân 8.15%/năm trong giai đoạn 2002 – 2013. Tỷ trọng hàng hóa container thông qua 50 cảng lớn nhất thế giới chiếm đến 64.96% tổng lượng hóa container cả thế giới. Năm 2013, tổng sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng hàng không ước tính trên 93 triệu tấn, bao gồm cả hàng hóa trung chuyển. Tỷ trọng hàng hóa thông qua 30 cảng hàng không lớn nhất chỉ chiếm hơn 55% toàn thế giới. Hoạt động vận tải Vận tải đường biển bằng container và đường hàng không là hai phương thức vận tải chủ yếu của thế giới với sản lượng luân chuyển chiếm cao nhất, lần lượt là 11.200 tỷ Tấn-Km và 208 tỷ Tấn – Km năm 2013. Đội tàu hàng rời vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn nhất thế giới (chiếm 43% tỷ trọng đội tàu thế giới), tiếp theo là đội tàu dầu (chiếm 28%), đội tàu container (chiếm 13%), đội tàu hàng tổng hợp (chiếm 4%). Đội tàu container duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 15 năm qua. Nhóm 20 hãng tàu container lớn nhất hiện chiếm hơn 50% sản lượng vận chuyển container toàn cầu. Tuyến Á – Âu và Á – Bắc Mỹ hiện là 2 tuyến vận tải biển sôi động nhất thế giới, chiếm hơn 50% sản lượng container toàn cầu. Hoạt động của các hãng tàu trên thế giới nhìn chung gặp khó khăn trong các năm qua khi giá cước vận tải dao động ở mức thấp, nhiều hãng chịu thua lỗ nặng, thậm chí phá sản. VậThiNganHang.comn tải hàng không chủ yếu vận chuyển các mặt hàng có giá trị cao như hàng điện tử, linh kiện máy móc, hàng thời trang, hàng dễ vỡ, hóa chất…Thị phần vận tải hàng hóa hàng không toàn cầu khá phân mảnh do chính sách hỗ trợ các hãng hàng không nội địa của các quốc gia. Các tuyến vận tải hàng không nội vùng Chấu Á – Thái Bình Dương và Châu Á Thái Bình Dương – EU là 2 nhóm tuyến vận tài hàng không lớn nhất thế giới. Hoạt động điều phối logistics Trong giai đoạn 2009 – 2014, mức tăng trưởng bình quân của sản lượng giao nhận hàng hóa hàng hải và hàng không lần lượt là 7.56%/năm và 4.52%/năm. Trong giai đoạn 2004 – 2007, doanh thu mảng hoạt động 3PL đạt mức tăng trưởng cao 7.25%/năm. Sau cú sốc khủng hoảng kinh tế thế giới, doanh thu sụt giảm mạnh sau đó phục hồi tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vẫn chưa cao so với giai đoạn trước, bình quân 5.62%/năm trong giai đoạn 2009 – 2013, 168 triệu EUR. www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 2
第 4 页
Ngành Logistics Ngành Logistics Việt Nam Hoạt động thượng mại quốc tế của Việt Nam thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững qua các năm. Bình quân tăng trưởng trong giai đoạn 1992 – 2014 đạt mức 20.3%/năm. Hoạt động ngoại thương của Việt Nam chủ yếu tập trung tại các quốc gia trong khu vực Châu Á, năm 2014 đạt 182.58 tỷ USD, chiếm hơn 60% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Hoạt động khai thác cảng Trong năm 2014, tổng sản lượng hàng hóa container thông qua hệ thống cảng biển cả nước đạt 10,240 nghìn TEU, tăng 16.2% so với cùng kỳ. Trong giai đoạn từ 1999 – 2014, sản lượng hàng hóa container luôn tăng trưởng đều đặn qua các năm, với mức bình quân 17.43%/năm. Trong đó, sản lượng hàng hóa thông qua khu vực miền Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất 66.6%, khu vực miền Bắc và miền Trung lần lượt chiếm tỷ trọng 30.5% và 2.9% Sản lượng hàng hóa container thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam dự báo trong năm 2015 khoảng 11,000 – 12,000 nghìn TEU. Tính đến thời điểm cuối năm 2014, tổng mức công suất khai thác cảng tại khu vực phía Bắc đạt hơn 4,800 nghìn TEU và tăng lên 5,000 nghìn TEU vào cuối năm 2015. Dự phóng đến năm 2016, nguồn cung năng lực xếp dỡ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh là 8,650 nghìn TEU, cùng với hệ thống cảng Cái Mép Thi Vải sẽ tạo ra nguồn cung 15,370 nghìn TEU cả hệ thống cảng miền Nam. Hoạt động vận tải Cơ cấu vận tải của Việt Nam có nhiều bất cân đối so với toàn cầu với sự chiếm ưu thế của vận tải đường bộ và thủy nội địa, trong khi vận tải đường biển và đường hàng không chiếm tỷ trọng rất thấp (khoảng 6,5%). Ngành vận tải biển Việt Nam nhìn chung còn yếu và hoạt động chưa hiệu quả. Các tuyến quốc tế, đội tàu Việt Nam chỉ chạy tuyến ngắn và chiếm khoảng 12% thị phần. Các tuyến nội địa chiếm hơn 90% do được sự bảo hộ của chính phủ. Đội tàu biển Việt Nam cũng chủ yếu là tàu hàng rời và tàu dầu, trong khi tàu container thì rất ít. Với mức ước thấp trong hơn 5 năm qua, hoạt động của các hãng tàu Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp thua lỗ nặng, phá sản. Vận tải hàng hóa hàng không chiếm khoảng 25% giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam. Hiện có hơn 50 hãng hàng không nước ngoài và 4 hãng hàng không nội địa hoạt động ở Việt Nam. 4 hãng hàng không Việt Nam chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong các tuyến nội địa do chính sách bảo hộ của chính phủ. Còn các tuyến quốc tế, ưu thế thuộc về các hãng nước ngoài với 82% thị phần. Các tuyến vận chuyển hàng hóa hàng không quốc tế chủ yếu ở Việt là Châu Á – Thái Bình Dương, EU và Bắc Mỹ. Hoạt động điều phối logistics Theo thThiNganHang.comống kê, tổng diện tích hệ thống các trung tâm phân phối tại Việt Nam hiện khoảng 300 ha, phân bố rải rác từ bắc vào nam. Hoạt động hệ thống ICD ở phía Nam phát triển mạnh mẽ hơn phía Bắc với sản lượng hàng hóa thông qua gấp khoảng 3.5 lần, và trung chuyển được khoảng 50% hàng hóa cho hệ thống cảng miền Nam. Theo thống kê từ dữ liệu Amstrong & Associates, thị trường cung cấp 3PL tại Việt Nam trong năm 2014 ước tính đạt 1.2 tỷ USD, tỷ lệ còn rất thấp so với mức trung bình thế giới. Khuyến nghị CTCP Tập đoàn Container Việt Nam (HSX: VSC) – THEO DÕI, giá mục tiêu 55,400 đồng/cp. Năm 2014 là năm VSC tập trung chuẩn bị những nguồn lực cần thiết cho động lực tăng trưởng từ năm 2015 trở về sau. Dự án cảng sau khi hoàn thành sẽ thay đổi lớn vị thế khai thác cảng của VSC trong khu vực Hải Phòng, tổng công suất 860,000 TEU lớn sau Cảng Hải Phòng. Dự phóng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của VSC trong năm 2015 lần lượt là 986.75 tỷ đồng (+10.72%YoY) và 265.66 tỷ đồng www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 3
第 5 页
Ngành Logistics (+7.09%YoY), tương ứng với EPS forward 2015 đạt 6,440. Bằng phương pháp định giá so sánh P/E, mức giá hợp lý cho cổ phiếu VSC là 55,400 đồng/cổ phiếu, tương ứng với P/E bằng 8.6x. Mức chi trả cổ tức tiền mặt trong năm 2015 dự kiến 20% vốn điều lệ. Chúng tôi khuyến nghị THEO DÕI cổ phiếu VSC trong hiện tại. (chi tiết tại p.83) CTCP Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HSX: HAH) – MUA, giá mục tiêu 45,700 đồng/cp. Trong năm 2015, doanh thu và lợi nhuận sau thuế dự báo lần lượt là 745.45 tỷ đồng (+173 %YoY) và 146.01 tỷ đồng (+11 %YoY), tương ứng với EPS forward 2015 đạt 5,715 đồng/cổ phiếu). Bằng phương pháp định giá so sánh P/E, mức giá hợp lý cho cổ phiếu HAH là 45,700 đồng/cổ phiếu, tương ứng mức P/E 8.0x, cao hơn 20.26% so với hiện tại. Mức chi trả cổ tức dự kiến 2015 là 30%, trong đó đã tạm ứng 10% trong tháng 5/2015. (chi tiết tại p.84) CTCP Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ (HSX: DVP) – THEO DÕI, giá mục tiêu 53,200 đồng/cp. DVP là một công ty hoạt động ổn định với mức tăng trưởng vừa phải hàng năm, có thế mạnh và kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực khai thác cảng biển. Triển vọng tăng trưởng cao chỉ thật sự rõ ràng khi DVP có kế hoạch đầu tư liên doanh khai thác cảng biển hoặc mở rộng hoạt động logistics mạnh mẽ hơn nữa. Trong năm 2015, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của DVP ước tính lần lượt là 653.8 tỷ đồng (+20.7% YoY) và 258.05 tỷ đồng (+13.2% YoY), tương ứng với mức EPS forward 2015 là 6,450 đồng/cp. Bằng phương pháp định giá so sánh P/E, mức giá hợp lý cho cổ phiếu DVP là 53,200 đồng/cp. Mức cổ tức chi trả dự kiến trong năm 2015 trên 20% vốn điều lệ. Chúng tôi khuyến nghị THEO DÕI cổ phiếu DVP trong hiện tại. (chi tiết tại p.84) CTCP Cảng Đồng Nai (HSX: PDN) – THEO DÕI, giá mục tiêu 37,400 đồng/cp. PDN hiện tại đang trong giai đoạn đầu tư mở rộng, đồng thời thay đổi mạnh mẽ trong chiến lược bán hàng và marketing. Tuy nhiên, trong năm 2015, mức độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế có khả năng sẽ không cao do các chi phí đầu tư cơ bản, khấu hao trong khi dự án nâng cấp cầu cảng chỉ kịp hoàn thành trong giai đoạn cuối năm. Dự kiến kết quả kinh doanh sẽ tăng trưởng tốt trong năm 2016 trở về sau khi dự án cảng, kho bãi bắt đầu đi vào hoạt động. Ước tính doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2015 lần lượt là 357.08 tỷ đồng (+33.49%YoY) và 51.2 tỷ đồng (+7%YoY). EPS forward 2015 là 4,150 đồng, tương ứng với P/E là 8.92x. (chi tiết tại p.85) CTCP Transimex-Sài Gòn (HSX: TMS) – THÊM, giá mục tiêu 69,000 đồng/cp. TMS hiện tại là một trong số ít những doanh nghiệp trong ngành logistics Việt Nam có định hướng phát triển đúng đắn. Công ty đang nhanh chóng mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ logistics trọn gói bao gồm khai thác cảng, vận tải và điều phối logistics. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế dự phóng năm 2015 lần lượt đạt 517.45 tỷ đồng (+16.97% YoY) và 164.13 tỷ đồng (+18.85% YoY). EPS forward 2015 đạt 6,900 đồng, tương ứng với mức giá hợp lý của TMS là 69,000 đồng/cp. (chi tiết tại p.86) CTCP Vinafreight (HSX: VNF) – THÊM, giá mục tiêu 71,000 đồng/cp. Dù áp lsvà Vietwayản lượựThiNganHang.comng giao nhc cạởnh tranh trong mmảng GSA, chúng tôi kận của công ty mảng giao nhẹ ỳtrong năm 2015 so vvậọn ngày càng lng doanh thu sớn, nhưng chúng tôi vẽớtii 2014ếp tục c. Đảối thii vớệi công ty con Vectorn mẫn kạnh trong năm 2015, lỳ vọng vào sự cAviationải thiệầnn lượt tăng 29.1% và 23.8% so với 2014. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp 2015 dự kiến cũng sẽ thấp hơn mức 2014 khi các hãng hàng không kiểm soát chặt hơn hoạt động bán hàng của cả hai công ty, khiến lợi nhuận gộp 2015 của Vector Aviation và Vietway dự kiến chỉ tăng lần lượt là 12.5% và -6.0%. Tổng kết hợp nhất toàn Vinafreight, chúng tôi dự báo năm 2015, doanh thu thuần sẽ đạt khoảng 2,180 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt khoảng 60.1 tỷ đồng, tương ứng EPS 2015 đạt khoảng 7,897 đồng. (chi tiết tại p.86) www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 4
第 6 页
Ngành Logistics A. NGÀNH LOGISTICS THẾ GIỚI I. Tổng quan ngành logistics thế giới 1. Tình hình xuất nhập khẩu thế giới Giá trị thương mại thế giới ĐVT: Tỷ USD 20,000 200% 18,000 180% 16,000 160% 14,000 140% 12,000 120% 10,000 100% 8,000 80% 6,000 60% 4,000 40% 2,000 20% 0 0% 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Xuất Khẩu Nhập Khẩu Tăng Trưởng Xuất Khẩu Tăng Trưởng Nhập Khẩu Nguồn: UNCTAD Giá trị xuất khẩu hàng hóa và thị trường xuất khẩu của từng khu vực ĐVT: Tỷ USD Các quốc gia CIS 4,910 Châu Âu 514 69 174 4,566 Châu Á Bắc Mỹ Trung Đông 708 812 1,616 880 276 408 33 266 ThiNganHang.com 690 Châu Phi 390 Trung Mỹ và Nam Mỹ 397112 62 217297194 Chú thích: Biểu đồ cột: Giá trị xuất khẩu các mặt hàng Nông Nghiệp, Dầu Khí – Khai Khoáng và Sản Xuất. Biểu đồ tròn: Thị trường xuất khẩu của các mặt hàng Nông Nghiệp, Dầu Khí – Khai Khoáng và Sản Xuất theo thứ tự các vòng từ trong ra ngoài. Biểu đồ cột: Nông Nghiệp Dầu Khí và Khai Khoáng Sản Xuất Nguồn: UNCTAD và FPTS Tổng hợp Asia Europe North America CIS Biểu đồ tròn: Middle East Africa S&C America www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 5
第 7 页
Ngành Logistics Theo số liệu thống kê từ Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương Mại và Phát triển (UNCTAD), tổng giá trị thương mại hàng hóa toàn thế giới dựa trên tổng giá trị xuất khẩu đạt mức 18,936 tỷ USD vào năm 2014. Trong giai đoạn từ 2005 – 2008, giá trị thương mại tăng trưởng với tốc độ cao bình quân 15.4%/năm. Do cú sốc từ đợt khủng hoảng kinh tế thế giới 2009, hoạt động kinh tế sản xuất bị trì trệ dẫn đến giá trị thương mại hàng hóa cũng sụt giảm nghiêm trọng. Năm 2009, giá trị thương mại sụt giảm mạnh còn 12,556 tỷ USD, giảm 22.25% so với năm trước, sau đó phục hồi trong giai đoạn 2009 – 2011. Từ năm 2011 cho đến nay, giá trị thương mại hàng hóa hầu như không tăng trưởng và ổn định qua các năm. Hàng hóa thương mại theo thống kế được chia làm ba nhóm lớn: Nhóm sản phẩm nông nghiệp, nhóm hàng khai thác nguyên liệu thô và nhóm sản xuất. Đồng thời, nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu được chia làm 6 khu vực lớn: Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Đông, CIS và các quốc gia còn lại trong Châu Á. Dẫn đầu về giá trị xuất khẩu hàng hóa là khu vực Châu Âu với giá trị 6,430 tỷ USD chiếm 36.55% tỷ trọng cả thế giới. Trong đó, hàng hóa sản xuất chiếm giá trị cao nhất với tỷ trọng 76.36%. Đồng thời, Châu Âu cũng là khu vực xuất khẩu hàng hóa cao nhất so với các khu vực khác trên thế giới, chủ yếu là các mặt hàng sản xuất hóa chất, ô tô. Hàng hóa xuất khẩu từ Châu Âu phần lớn tỷ trọng là thương mại trong nội bộ các nước Châu Âu, cụ thể giá trị xuất khẩu các mặt hàng bên trong khu vực này đạt 4,423 tỷ USD, chiếm 68.79%. Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai là Châu Á sau các nước trong khu vực Châu Âu , chiếm 10,06% trong tổng giá trị xuất khẩu. Khu vực Đông Á và Nam Á đứng thứ hai về giá trị xuất khẩu đạt 5,646 tỷ USD chiếm 32.10% giá trị xuất khẩu cả thế giới. Tương tự như Châu Âu, hàng hóa sản xuất vẫn là mặt hàng đứng đầu chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu, chủ yếu là các mặt hàng điện tử, thiết bị viễn thông từ các nước như Trung Quốc, Singapore và Hàn Quốc. Đồng thời, hàng hóa xuất khẩu chủ yếu cho các quốc gia trong khu vực Nội Á, chiếm tỷ trọng 53.28% trong giá trị xuất khấu. Các thị trường xuất khẩu tiếp theo là Bắc Mỹ và Châu Âu, chiếm 32.61% tổng giá trị xuất khẩu. Khu vực Bắc Mỹ đứng thứ ba thế giới về giá trị hàng hóa xuất khẩu, với giá trị 2,290 tỷ USD chiếm 13.02%. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và thị trường xuất khẩu tương đồng với các nước khu vực Châu Âu và Châu Á. Với cơ cấu hàng hóa sản xuất chiếm tỷ trọng ưu thế, các mặt hàng chủ yếu là hóa chất, ô tô và linh kiện điện tử, thiết bị viễn thông. Hoạt động thương mại phần lớn tập trung trong các nước Bắc Mỹ, chiếm tỷ trọng 50.04%, xuất khẩu đi các thị trường Châu Á và Châu Âu chiếm tỷ trọng 35.11%. Các khu vực còn lại như Trung Đông, CIS, và Châu Phi chủ yếu xuất khẩu các mặt ThiNganHang.comhàng nhiên livcác khu vkhoáng sực này đạảựn cc xut 1,791 tệủu, khoáng sa các khu vất khỷẩu hàng hóa sUSD chiảựn. Tc này không tếổm 44.81% giá trng giá trản xuịấậhàng hóa nhiên lit, thp trung trong nị trườị xuấng xut khẩấộu ct khi bệu, khoáng sảộẩthmà chu mế giặt hàng nhiên liớủi. Khác biyảến tu xuại ba khuất sangệt vệớui các nước Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ. Do thị trường tại đây có nhu cầu sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu cao để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất hàng hóa. Kết luận, các khu vực có nền kinh tế tập trung sản xuất như Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng sản xuất, đồng thời hoạt động giao thương trong nội bộ khu vực chiếm ưu thế. Ngược lại, các khu vực có nền kinh tế chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên như NIS, Trung Đông, Châu Phi tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là nhiên liệu và khai khoáng. Thị trường xuất khẩu là các khu vực Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và phần nhỏ còn lại là giao thương trong nội bộ. www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 6
第 8 页
Ngành Logistics 2. Chi phí cho hoạt động logistics Tỷ trọng chi phí logistics trên toàn cầu ĐVT: Tỷ USD 90,000 14.00% 80,000 12.00% 70,000 10.00% 60,000 50,000 8.00% 40,000 6.00% 30,000 4.00% 20,000 10,000 2.00% 0 0.00% 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 GDP toàn cầu Chi phí Logistics % Chi phí Logistics Nguồn: Amstrong & Asociates, World Bank Hoạt động logistics đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và cả thế giới. Trong cơ cấu giá thành của mỗi thành phẩm khi đến tay người tiêu dùng đều có một tỷ trọng nhất định chí phí cho hoạt động logistics. Các phi phí này bao gồm hoạt động vận tải nội địa, lưu kho, xếp dỡ, vận tải đường biển, đường không và các chi phi quản lý. Tỷ lệ chi phí này luôn có sự khác biệt giữa các quốc gia và trong từng nhóm ngành do đặc điểm khác nhau trong cơ sở hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin, chính sách và đặc tính của loại hàng hóa. Theo số liệu từ tổ chức Armstrong & Associates, chi phí logistics toàn cầu trong giai đoạn từ năm 2006 – 2014 tăng trưởng bình quân 4.73%/năm đạt mức 8,858 tỷ USD, tương ứng với tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu 5.37%/năm. Dữ liệu cho thấy tỷ trọng chi phí logistics có biến động trong giai đoạn 2007 – 2010 do tác động từ cú sốc khủng hoảng kinh tế, sau đó tỷ trọng này ổn định ở mức trung bình 11.4% so với GDP toàn cầu. Chi phí hoạt động logistics và GDP các khu vực và quốc gia 25% 20% 15% Brazil Trung Quốc Pháp 10% ThiNganHang.comNam Mỹ Đức Châu Á % Chi phí logstics5% Hongkong Thái Bình Dương Hoa Kỳ Bắc Mỹ Singapore Châu Âu 0% 0 500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 Chi phí Logistics - Tỷ USD Quy mô nền kinh tế (GDP) Nguồn: Amstrong & Asociates, World Bank Theo số liệu tính toán, tỷ trọng chi phí logistics tại các quốc gia công nghiệp phát triển thường thấp hơn so với các quốc gia đang phát triển. Tại các khu vực như Bắc Mỹ, Châu Âu, tỷ trọng này dao động trong quanh mức 9% so với tổng GDP, trong khi tại các khu Nam Mỹ, Châu Á, tỷ trọng ở mức cao hơn và dao động trong khoảng 12% - 13%. Sự tương quan ngược chiều giữa mức độ phát triển của nền kinh tế và tỷ trọng chi phí logistics xuất phát từ một số nguyên nhân sau: www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 7
第 9 页
Ngành Logistics iạ Đầu tư lớn tận dụng lợi Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, hoạch định tuyến vận i t thế theo quy mô trong ộ tải, lưu trữ hàng tồn kho, giúp n quá trình vận tải, lưu ố kho, lưu bãi. tối ưu hóa hiệu quả, loại bỏ u t được những chi phí vô ích. ế Y Cơ sở hạ tầng phát triển làm gia tăng tần suất lưu thông hàng hóa, gia tăng mức độ đảm bảo, trong điều kiện tiết kiệm chi phí. ngả Quy trình thủ tục thông quan và các giấy tờ liên quan được tinh gọn, tiện dụng làm giảm n t thời gian tồn đọng hàng hóa, từ đó giảm chi phí lưu kho bãi và một số chi phí khác liên ề n quan (chi phí hàng trễ tuyến, chi phí bôi trơn). ố u tế Cơ chế kinh tế thị trường tại các quốc gia phát triển tạo ra sự cạnh tranh trong ngành, giảm Y mức độ độc quyền từ đó chi phí cũng được cắt giảm. Nói tóm lại, sự liên kết trung gian giữa tỷ trọng chi phí logistics và sự phát triển của nền kinh tế chính là tính hiệu quả trong hoạt động logistics, giao thương, vận tải hàng hóa. Do đó, Ngân hàng Thế giới đã đưa ra bộ chỉ số đánh giá hiệu quả logistics của từng quốc gia dựa trên một số tiêu chí cụ thể. 3. Chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động Logistics (LPI) Chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động Logistics được Ngân hàng Thế giới đưa ra từ năm 2007, là thước đo tiêu chuẩn nhằm mục đích xác định những vấn đề liên quan đến hoạt động logistics mà một đất nước đang đối mặt. Chỉ số LPI được tính toán dựa trên các khảo sát đối với các nhà cung cấp trong chuỗi hoạt động logistics (bao gồm hoạt động giao nhận hàng hóa và vận tải). Chỉ số được tính toán dựa trên trung bình trọng số của 6 tiêu chí đánh giá nhỏ về hoạt động thương mại của một quốc gia trên thang điểm từ 1 đến 5. Chỉ số năng lực logistics LPI 5 ThiNganHang.comTimeliness: Khả năng đảm bảo 4 Customs: Mức độ hiệu quả trong hàng hóa được chuyển đến đúng quản lý thông quan tại cửa khẩu địa điểm trong khoảng thời gian đã quốc gia và hải quan. sắp đặt. 3 2 1 Tracking and tracing: Khả năng Infrastructure: Chất lượng cơ sở lưu trữ, theo dõi và truy xuất thông hạ tầng hỗ trợ cho hoạt động tin lô hàng hóa. thương mại và vận tải. Quality of logistics services: Ease of arranging shipments: Năng lực và chất lượng của các Mặt bằng giá cước cạnh tranh công ty cung cấp dịch vụ. trong vận tải hàng hóa. logistics www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 8
第 10 页
Ngành Logistics Tương quan giữa tỷ trọng chi phí logistics và chỉ số LPI % Chi phí logistics/GDP Chỉ số LPI 20% 4.5 18% 4.0 16% 3.5 14% 3.0 12% 2.5 10% 2.0 8% 1.5 6% 4% 1.0 2% 0.5 0% 0.0 % Chi phí Logistics Chỉ số LPI Nguồn: Amstrong & Associates, World Bank Thống kê tương quan giữa tỷ trọng chi phí logistics và chỉ số LPI tại một số quốc gia tiêu biểu đại diện cho các khu vực Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Á, Châu Âu. Biểu đồ cho thấy mối tương quan ngược chiều rõ ràng giữa hai đối tượng thống kê. Tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Canada, Anh, Pháp, Đức, chỉ số đo lường hiệu quả logistics dao động ở mức cao khoảng từ 3.8 trở lên theo tiêu chuẩn đánh giá của World Bank. Đồng thời, tỷ trọng chi phí logistics tại các quốc gia này chỉ dao động trong khoảng 8% - 10%. Ngược lại, các quốc gia đang phát triển tại Châu Á, Nam Mỹ như Việt Nam, Indonesia, Brazil, Venezuela có hiệu quả quả logistics thấp hơn trong khoảng 2.5 – 3, với tỷ trọng chi phí logistics trong nền kinh tế dao động trong khoảng 10% - 12%. Kết luận rằng, các quốc gia càng đầu tư phát triển nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin và dịch vụ giao nhận cùng với các chính sách hỗ trợ tốt, sẽ làm cắt giảm chi phí cho nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi phát triển thương mại, phát triển kinh tế. Tương quan giữa GPD per Capita và Chỉ số Logistics 4.5 United State Hongkong Singapore Germany Canada 4 China Malaysia 3.53ThiNganHang.comIndia Vietnam Indonesia Quatar Chỉ số LPI 2.5 Oman Kuwait Bahamas 2 Lybia Sudan Congo Irag 1.5 5 6 7 8 9 10 11 12 GDP per Capita chuẩn hóa Nguồn: World Bank (chi tiết tại p.89) www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> |ThiNganHang.com 9
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!