Bài tập môn Quản trị rủi ro (kèm lời giải)
- 页数
- 8
- 格式
- 大小
- 598 KB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 14,342
- 评论
- 0
- 下载次数
- 12
正在生成预览...
- 文档名称
- Bài tập môn Quản trị rủi ro (kèm lời giải)
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 8 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP KÈM LỜI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO PHẦN: RỦI RO TÍN DỤNG Bài 1. Giả sử có hai yếu tố sau tác động đến hành vi không trả được nợ trong quá khứ của các khách hàng vay là tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) và tỉ số doanh thu trên tổng tài sản (S/A). Dựa trên số liệu vỡ nợ trong quá khứ, người ta ước lượng được mô hình hồi quy tuyến tính như sau: PDi = 0.5 (D/Ei) + 0.1 (S/Ai) Giả thiết rằng 1 khách hàng tiềm năng có D/E = 0.3 và S/A = 2.0. Tính xác suất vỡ nợ của khách hàng đó. Pdo = 0.5*0.3 + 0.1*2 = 0.35 Bài 2. Giả sử rằng ước lượng được mô hình xác suất tuyến tính sau: PD = 0.3X1 + 0.2X2 – 0.5X3 , trong đó X1 = 0.75 là tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu của khách hàng vay X2 = 0.25 là độ biến động thu nhập của khách hàng vay X3 = 0.1 là chỉ số lợi nhuận của khách hàng vay 1. Tính xác suất vỡ nợ (PD) của khách hàng trên? Pdo = 0.3*0.75 + 0.2*0.25 - 0.5*0.1 = 0.225 2. Tính xác suất vỡ nợ nếu tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 2.5? Trong trường hợp này điều kiện rằng buộc giữa X2 và X3 như thế nào? PD1 = 0.3*2.5 + 0.2*0.25 - 0.5*0.1 = 0.75 Do PD là xác suất vỡ nợ nên PD<1 suy ra: 0.3*2.5 + 0.2*X2 -0.5*X3<1 0.2*X2 -0.5*X3<0.25 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 3. Hạn chế của mô hình xác suất tuyến tính là gì? Không có gì để đảm bảo rằng PD thuộc khoảng từ 0 tới 1. Do biến phụ thuộc là biến rời rạc, nên phương sai sai số trong mô hình thay đổi. Bài 3. Mô hình z-Altman: z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5, trong đó: X1 = tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”. X2 = tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”. X3 = tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”. X4 = tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”. Vốn chủ/Nợ? X5 = tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”. Giả sử các chỉ số tài chính của 1 doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng như sau: X1 = 0.2; X2 = 0; X3 = -0.2; X4 = 0.1; X5 = 2.0. Nêu nhận xét về các chỉ số tài chính của doanh nghiệp nào? Tính điểm số Z và đánh giá. X3: BEP=-0.2 < 0 Dẫn tới X2=0: Thua lỗ nên lợi nhuận giữ lại =0 X4=0.1 quá nhỏ, cho thấy giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu rất nhỏ so với vốn nợ. Hoặc là doanh nghiệp vay quá nhiều, hoặc là kinh doanh không tốt dẫn tới thị giá cổ phiếu giảm mạnh. Dù là trường hợp nào thì rủi ro khi cho doanh nghiệp này vay đều rất đáng lo ngại. z = 1.2*0.2 + 1.4*0 + 3.3*-0.2 + 0.6*0.1 + 1.0*2.0 = 1.64 Không có thông tin về ngành kinh doanh (theo mô hình điểm số Z cần biết ngành thì mới kết luận). Tuy nhiên như trên đã nói, dù sao cũng rủi ro cao. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Bài 4. Chạy mô hình logit ngành thương mại có kết quả Dependent Variable: BADFLAG Method: ML - Binary Logit (Quadratic hill climbing) Date: 06/14/09 Time: 01:58 Sample: 1 738 Included observations: 737 Excluded observations: 1 Convergence achieved after 7 iterations Covariance matrix computed using second derivatives Variable Coefficie nt Std. Error zStatistic Prob. X1 - 0.024368 0.01065 8 - 2.28637 1 0.0222 REVENUESONTOTALASSS ET - 0.004168 0.00222 7 - 1.87126 8 0.0613 C - 1.437857 0.54396 6 - 2.64328 5 0.0082 Mean dependent var 0.035278 S.D. dependent var 0.18460 7 Commented [MM1]: Đưa kết uả
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“Bài tập môn Quản trị rủi ro (kèm lời giải)”的价格为 10,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 8 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
Bài tập môn Quản trị rủi ro (kèm lời giải)
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP KÈM LỜI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO PHẦN: RỦI RO TÍN DỤNG Bài 1. Giả sử có hai yếu tố sau tác động đến hành vi không trả được nợ trong quá khứ của các khách hàng vay là tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) và tỉ số doanh thu trên tổng tài sản (S/A). Dựa trên số liệu vỡ nợ trong quá khứ, người ta ước lượng được mô hình hồi quy tuyến tính như sau: PDi = 0.5 (D/Ei) + 0.1 (S/Ai) Giả thiết rằng 1 khách hàng tiềm năng có D/E = 0.3 và S/A = 2.0. Tính xác suất vỡ nợ của khách hàng đó. Pdo = 0.5*0.3 + 0.1*2 = 0.35 Bài 2. Giả sử rằng ước lượng được mô hình xác suất tuyến tính sau: PD = 0.3X1 + 0.2X2 – 0.5X3 , trong đó X1 = 0.75 là tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu của khách hàng vay X2 = 0.25 là độ biến động thu nhập của khách hàng vay X3 = 0.1 là chỉ số lợi nhuận của khách hàng vay 1. Tính xác suất vỡ nợ (PD) của khách hàng trên? Pdo = 0.3*0.75 + 0.2*0.25 - 0.5*0.1 = 0.225 2. Tính xác suất vỡ nợ nếu tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 2.5? Trong trường hợp này điều kiện rằng buộc giữa X2 và X3 như thế nào? PD1 = 0.3*2.5 + 0.2*0.25 - 0.5*0.1 = 0.75 Do PD là xác suất vỡ nợ nên PD<1 suy ra: 0.3*2.5 + 0.2*X2 -0.5*X3<1 0.2*X2 -0.5*X3<0.25 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 3. Hạn chế của mô hình xác suất tuyến tính là gì? Không có gì để đảm bảo rằng PD thuộc khoảng từ 0 tới 1. Do biến phụ thuộc là biến rời rạc, nên phương sai sai số trong mô hình thay đổi. Bài 3. Mô hình z-Altman: z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5, trong đó: X1 = tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”. X2 = tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”. X3 = tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”. X4 = tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”. Vốn chủ/Nợ? X5 = tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”. Giả sử các chỉ số tài chính của 1 doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng như sau: X1 = 0.2; X2 = 0; X3 = -0.2; X4 = 0.1; X5 = 2.0. Nêu nhận xét về các chỉ số tài chính của doanh nghiệp nào? Tính điểm số Z và đánh giá. X3: BEP=-0.2 < 0 Dẫn tới X2=0: Thua lỗ nên lợi nhuận giữ lại =0 X4=0.1 quá nhỏ, cho thấy giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu rất nhỏ so với vốn nợ. Hoặc là doanh nghiệp vay quá nhiều, hoặc là kinh doanh không tốt dẫn tới thị giá cổ phiếu giảm mạnh. Dù là trường hợp nào thì rủi ro khi cho doanh nghiệp này vay đều rất đáng lo ngại. z = 1.2*0.2 + 1.4*0 + 3.3*-0.2 + 0.6*0.1 + 1.0*2.0 = 1.64 Không có thông tin về ngành kinh doanh (theo mô hình điểm số Z cần biết ngành thì mới kết luận). Tuy nhiên như trên đã nói, dù sao cũng rủi ro cao. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Bài 4. Chạy mô hình logit ngành thương mại có kết quả Dependent Variable: BADFLAG Method: ML - Binary Logit (Quadratic hill climbing) Date: 06/14/09 Time: 01:58 Sample: 1 738 Included observations: 737 Excluded observations: 1 Convergence achieved after 7 iterations Covariance matrix computed using second derivatives Variable Coefficie nt Std. Error zStatistic Prob. X1 - 0.024368 0.01065 8 - 2.28637 1 0.0222 REVENUESONTOTALASSS ET - 0.004168 0.00222 7 - 1.87126 8 0.0613 C - 1.437857 0.54396 6 - 2.64328 5 0.0082 Mean dependent var 0.035278 S.D. dependent var 0.18460 7 Commented [MM1]: Đưa kết uả
- 文档名称
- Bài tập môn Quản trị rủi ro (kèm lời giải)
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 8 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!