Bài tập Cơ sở dữ liệu quan hệ
- 页数
- 6
- 格式
- DOC
- 大小
- 169 KB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 989
- 评论
- 0
- 下载次数
- 0
正在生成预览...
- 文档名称
- Bài tập Cơ sở dữ liệu quan hệ
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 6 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ Bài 1: Quản lí đặt và giao hàng Một cửa hàng chuyên bán sĩ và lẻ các mặt hàng đủ loại. Mỗi khi hết hàng, cửa hàng đặt mua thêm hàng ở các nhà cung cấp. Mỗi lần đặt hàng, cửa hàng sẽ điền một phiếu đặt hàng. Mỗi lần đặt hàng sẽ có một phiếu giao hàng. Cửa hàng muốn theo dõi việc đặt hàng và giao hàng trên. Sau đây là kết quả của việc phân tích yêu cầu ứng dụng. Một nhà cung cấp có một nhà cung cấp, tên, địa chỉ và điện thoại của nhà cung cấp. Cần lưu lại thông tin về tất cả các mặt hàng mà cửa hàng có mua bán: mã mặt hàng, tên hàng, đơn vị tính, quy cách, số lượng tồn. Mỗi nhà cung cấp có thể cung ứng nhiều mặt hàng khác nhau và mỗi mặt hàng cũng có thể được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau. Mỗi khi đặt hàng, cửa hàng phải điền các thông tin sau vào đơn đặt hàng: số đơn đặt hàng, ngày đặt hàng, 1 nhà cung cấp có thể cung cấp các mặt hàng cần đặt, ghi chú, số mặt hàng cần đặt. Đối với từng mặt hàng trong đơn đặt hàng, cần ghi rõ số lượng đặt và đơn giá đặt. Sau khi đặt hàng xong, nếu nhà cung cấp đến giao hàng thì phải lưu các phiếu giao hàng ứng với từng lần giao hàng. Trên phiếu giao hàng cần có các thông tin sau: số phiếu giao hàng, ngày giao, giao cho đơn đặt hàng nào. Mỗi lần đặt hàng, nhà cung cấp chỉ được giao hàng tối đa là 3 lần. 1. Hãy vẽ mô hình thực thể - kết hợp cho ứng dụng trên. 2. Hãy chuyển mô hình trên về mô hình quan hệ, xác định khóa cho từng quan hệ. 3. Liệt kê có phân loại tất cả các ràng buộc toàn vẹn nhận diện được. Bài 2: Quản lý học viên Tại một trường giảng dạy các khóa học ngắn hạn có nhu cầu quản lí các thông tin sau: Có nhiều khóa học, mỗi khóa học có một mã cho dễ nhận biết, một tên khóa học, ngày bắt đầu, ngày kết thúc khóa học. Trường có một đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy. Cần lưu lại mã giáo viên, họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, điện thoại. Có thể có nhiều lớp học: mã lớp, tên lớp, lớp thuộc khóa nào, do 1 giáo viên đảm trách. Ngoài ra cần quan tâm sĩ số đăng ký là bao nhiêu, học viên nào làm lớp trưởng và lớp học tại phòng nào. Thông tin của các học viên cũng được lưu lại để cuối khóa cấp chứng chỉ, Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 bằng cấp cho học viên: mã học viên, họ, tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, nghề nghiệp. Mỗi khi học viên đăng ký học là có một biên lai được lưu lại, gồm các thông tin: số biên lai, mã lớp học, mã học viên, điểm số mà học viên đạt được sau khi học viên kết thúc khóa học, xếp loại, số tiền nộp là bao nhiêu. 1. Hãy vẽ mô hình thực thể - kết hợp cho ứng dụng trên. 2. Hãy chuyển mô hình trên về mô hình quan hệ, xác định khóa cho từng quan hệ. Liệt kê có phân loại tất cả các ràng buộc toàn vẹn nhận diện được. Bài 3: Quản lý đăt báo của khách hàng Tại một nơi phát hành báo cần phải quản lý thông tin đặt báo của khách hàng. Có nhiều thể loại báo (nhật báo, nguyệt sang, tạp chí, tham luận,…), mỗi thể loại cần lưu lại mã thể loại, tên thể loại. Mỗi tờ báo cần lưu lại mã báo là gì, tên báo (kiến thức ngày nay, tuổi trẻ ngày, tuổi trẻ tuần, Sài Gòn giải phóng,…) hình thức (quý, ngày, tuần), đơn giá kỳ. Mỗi một thể loại báo có nhiều tờ báo. Khách hàng đến đặt báo cần lưu lại thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày đặt. Một khách hàng có thể đặt nhiều tờ báo khác nhau. Cần lưu lại: tờ báo mà khách muốn đặt, số kỳ, thành tiền. 1. Hãy vẽ mô hình thực thể - kết hợp cho ứng dụng trên. 2. Hãy chuyển mô hình trên về mô hình quan hệ, xác định khóa cho từng quan hệ. 3. Liệt kê có phân loại tất cả các ràng buộc toàn vẹn nhận diện được. Bài 4: Quản lý đăng ký chuyên đề Phòng giáo vụ tại một trường đại học muốn tin học hóa việc quản lý học các chuyên đề của sinh viên. Sau đây là kết quả của việc phân tích thiết kế ứng dụng trên. Mỗi sinh viên có một mã số duy nhất, một họ tên, thuộc một phái, có một ngày sinh, một địa chỉ và học một ngành duy nhất. Mỗi ngành có một mã ngành duy nhất, có một tên ngành duy nhất
常见问题
此文档免费吗?
是的。“Bài tập Cơ sở dữ liệu quan hệ”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 6 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
Bài tập Cơ sở dữ liệu quan hệ
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ Bài 1: Quản lí đặt và giao hàng Một cửa hàng chuyên bán sĩ và lẻ các mặt hàng đủ loại. Mỗi khi hết hàng, cửa hàng đặt mua thêm hàng ở các nhà cung cấp. Mỗi lần đặt hàng, cửa hàng sẽ điền một phiếu đặt hàng. Mỗi lần đặt hàng sẽ có một phiếu giao hàng. Cửa hàng muốn theo dõi việc đặt hàng và giao hàng trên. Sau đây là kết quả của việc phân tích yêu cầu ứng dụng. Một nhà cung cấp có một nhà cung cấp, tên, địa chỉ và điện thoại của nhà cung cấp. Cần lưu lại thông tin về tất cả các mặt hàng mà cửa hàng có mua bán: mã mặt hàng, tên hàng, đơn vị tính, quy cách, số lượng tồn. Mỗi nhà cung cấp có thể cung ứng nhiều mặt hàng khác nhau và mỗi mặt hàng cũng có thể được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau. Mỗi khi đặt hàng, cửa hàng phải điền các thông tin sau vào đơn đặt hàng: số đơn đặt hàng, ngày đặt hàng, 1 nhà cung cấp có thể cung cấp các mặt hàng cần đặt, ghi chú, số mặt hàng cần đặt. Đối với từng mặt hàng trong đơn đặt hàng, cần ghi rõ số lượng đặt và đơn giá đặt. Sau khi đặt hàng xong, nếu nhà cung cấp đến giao hàng thì phải lưu các phiếu giao hàng ứng với từng lần giao hàng. Trên phiếu giao hàng cần có các thông tin sau: số phiếu giao hàng, ngày giao, giao cho đơn đặt hàng nào. Mỗi lần đặt hàng, nhà cung cấp chỉ được giao hàng tối đa là 3 lần. 1. Hãy vẽ mô hình thực thể - kết hợp cho ứng dụng trên. 2. Hãy chuyển mô hình trên về mô hình quan hệ, xác định khóa cho từng quan hệ. 3. Liệt kê có phân loại tất cả các ràng buộc toàn vẹn nhận diện được. Bài 2: Quản lý học viên Tại một trường giảng dạy các khóa học ngắn hạn có nhu cầu quản lí các thông tin sau: Có nhiều khóa học, mỗi khóa học có một mã cho dễ nhận biết, một tên khóa học, ngày bắt đầu, ngày kết thúc khóa học. Trường có một đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy. Cần lưu lại mã giáo viên, họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, điện thoại. Có thể có nhiều lớp học: mã lớp, tên lớp, lớp thuộc khóa nào, do 1 giáo viên đảm trách. Ngoài ra cần quan tâm sĩ số đăng ký là bao nhiêu, học viên nào làm lớp trưởng và lớp học tại phòng nào. Thông tin của các học viên cũng được lưu lại để cuối khóa cấp chứng chỉ, Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 bằng cấp cho học viên: mã học viên, họ, tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, nghề nghiệp. Mỗi khi học viên đăng ký học là có một biên lai được lưu lại, gồm các thông tin: số biên lai, mã lớp học, mã học viên, điểm số mà học viên đạt được sau khi học viên kết thúc khóa học, xếp loại, số tiền nộp là bao nhiêu. 1. Hãy vẽ mô hình thực thể - kết hợp cho ứng dụng trên. 2. Hãy chuyển mô hình trên về mô hình quan hệ, xác định khóa cho từng quan hệ. Liệt kê có phân loại tất cả các ràng buộc toàn vẹn nhận diện được. Bài 3: Quản lý đăt báo của khách hàng Tại một nơi phát hành báo cần phải quản lý thông tin đặt báo của khách hàng. Có nhiều thể loại báo (nhật báo, nguyệt sang, tạp chí, tham luận,…), mỗi thể loại cần lưu lại mã thể loại, tên thể loại. Mỗi tờ báo cần lưu lại mã báo là gì, tên báo (kiến thức ngày nay, tuổi trẻ ngày, tuổi trẻ tuần, Sài Gòn giải phóng,…) hình thức (quý, ngày, tuần), đơn giá kỳ. Mỗi một thể loại báo có nhiều tờ báo. Khách hàng đến đặt báo cần lưu lại thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày đặt. Một khách hàng có thể đặt nhiều tờ báo khác nhau. Cần lưu lại: tờ báo mà khách muốn đặt, số kỳ, thành tiền. 1. Hãy vẽ mô hình thực thể - kết hợp cho ứng dụng trên. 2. Hãy chuyển mô hình trên về mô hình quan hệ, xác định khóa cho từng quan hệ. 3. Liệt kê có phân loại tất cả các ràng buộc toàn vẹn nhận diện được. Bài 4: Quản lý đăng ký chuyên đề Phòng giáo vụ tại một trường đại học muốn tin học hóa việc quản lý học các chuyên đề của sinh viên. Sau đây là kết quả của việc phân tích thiết kế ứng dụng trên. Mỗi sinh viên có một mã số duy nhất, một họ tên, thuộc một phái, có một ngày sinh, một địa chỉ và học một ngành duy nhất. Mỗi ngành có một mã ngành duy nhất, có một tên ngành duy nhất
- 文档名称
- Bài tập Cơ sở dữ liệu quan hệ
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 6 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!