第 1 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang BỘ CÂU HỎI ĐÚNG SAI - Ôn thi Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân - Năm 2016 (Phần I) CÂU HỎI VỀ BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 2015 TT Câu hỏi CHƯƠNG II: NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN 1. Nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự được kế thừa từ BLTTHS 2003 2. Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật là nguyên tắc mới trong BLTTHS 2015 3. Mọi hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật 4. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác là quy định mới của BLTTHS 2015 5. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội người bị buộc tội theo trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định thì phải kết luận người đó không có tội 6. Người bị buộc tội chỉ được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định. 7. Nguyên tắc suy đoán vô tội là nguyên tắc mới được quy định trong BLTTHS 2015 8. Nguyên tắc không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm là nguyên tắc mới trong BLTTHS 2015 9. Một hành vi nguy hiểm cho xã hội được BLHS quy định là tội phạm chỉ bị xử lý hình sự một lần 10. Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát 11. Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng 12. Người bị buộc tội không buộc phải chứng minh là mình vô tội 13. Người bị buộc tội chỉ được nhờ luật sư bào chữa cho mình 14. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ có trách nhiệm thông báo cho người bị buộc tội thực hiện đầy đủ quyền bào chữa 15. Người vi phạm pháp luật trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp chỉ bị xử lý kỷ luật 16. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
第 2 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang dụng các biện pháp do BLTTHS quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạ tội, pháp nhân thương ại phạm tội 17. Chỉ có Cơ quan điều tra phải tuân thủ pháp luật khi tiến hành hoạt động điều tra theo quy định của BLTTHS 18. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra là nguyên tắc mới được quy định trong BLTTHS 2015. 19. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự là nguyên tắc được kế thừa từ BLTTHS 2003 20. Những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đều không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ. 21. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai là nguyên tắc được sửa đổi, bổ sung 22. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm là nguyên tắc mới trong BLTTHS 2015 CHƯƠNG III: CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẦM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG 23. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra không phải là cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng 24. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồ người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 25. Người bị buộc tội chỉ gồ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo 26. Người bị buộc tội gồ người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo 27. Đương sự gồ nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 28. Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, Thẩ tra viên là người có thẩm quyền tiến hành tố tụng 29. Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng của Bộ đội Biên phòng là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 30. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra 31. Điều tra viên có quyền quyết định tạ đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 32. Điều tra viên có quyền quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng 33. Khi được phân công, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm của Cơ quan điều tra 34. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có tất cả nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
第 3 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang quan điều tra 35. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình 36. Điều tra viên có quyền quyết định áp giải, dẫn giải 37. Điều tra viên chỉ phải chịu trách nhiệ trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình 38. Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra chỉ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra 39. Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra có quyền tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạ và điều tra vụ án hình sự 40. Chỉ Thủ trưởng Cơ quan điều tra mới có quyền quyết định tạ đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 41. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiể ngư có quyền trưng cầu giá định trong mọi trường hợp 42. Cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiể ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có quyền hỏi cung bị can 43. Cấp trưởng, cấp phó của các cơ quan của Bộ đội Biên phòng được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình 44. Viện trưởng Viện kiểm sát không có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng là Phó Viện trưởng Viện kiểm sát. 45. Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền quyết định tách, nhập vụ án 46. Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền quyết định việc gia hạn kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm 47. Tranh chấp về thẩm quyền điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên giải quyết. 48. Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm. 49. Phó Viện trưởng Viện kiể sát được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình. 50. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiể sát được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình 51. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiể sát điều tra vụ án hình sự, Kiểm sát viên không bắt buộc phải trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm tử thi 52. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiể sát điều tra vụ án hình sự, Kiểm sát viên có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của BLTTHS www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
第 4 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 53. Chỉ Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát mới có thẩm quyền giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát 54. Kiểm tra viên chỉ phải chịu trách nhiệ trước Kiểm sát viên về hành vi và quyết định của mình 55. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự 56. Chánh án Tòa án có quyền quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn 57. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh 58. Chánh án Tòa án có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án 59. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam 60. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ mọi biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế 61. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa 62. Hội thẩ được phân công xét xử phúc thẩm vụ án hình sự có nhiệm vụ, quyền hạn nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa 63. Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa 64. Tất cả người tham gia tố tụng đều có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng 65. Người bị tạm giữ có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng 66. Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền quyết định thay đổi Cán bộ điều tra 67. Việc thay đổi Kiể sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định 68. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định 69. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩ trước khi bắt đầu thủ tục tranh tụng tại phiên tòa do Chánh án Tòa án quyết định 70. Thư ký Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng khi đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thư ký Tòa án 71. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!