4 đề thi giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế
- 页数
- 4
- 格式
- 大小
- 357 KB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 2,832
- 评论
- 0
- 下载次数
- 8
正在生成预览...
- 文档名称
- 4 đề thi giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 4 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ĐỀ SỐ 1) Thời gian làm bài: 45 phút, Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu Bài 1 (5 điểm) Năng suất lao động Quốc gia A Quốc gia B Giày (đôi/ngày/công nhân) 6 2 Cà phê (giạ/ngày/công nhân) 15 1 a) (2đ) Tính giá tương đối của hàng hóa và tiền lương thực tế của công nhân ở mỗi quốc gia trong điều kiện tự cung tự cấp? Giá tương đối Quốc gia A Quốc gia B Giá tương đối của giày (giạ /đôi) ? ? Giá tương đối của cà phê (đôi/giạ) ? ? Tiền lương thực tế của 1 công nhân Quốc gia A Quốc gia B Tính theo giày (đôi/ngày) ? ? Tính theo cà phê (giạ/ngày) ? ? b) (1đ) Giải thích mô hình thương mại giữa 2 quốc gia. c) (1đ) Quốc gia A có 20.000 công nhân, quốc gia B có 90.000 công nhân. Giả sử tất cả mọi người đều có chung sở thích tiêu dùng. Gọi Dgiày, Dcafe lần lượt là cầu về giày và cà phê: Dgiày = (2I / 3Pgiày); Dcafe = (5I / 3Pcafe). Xác định giá tương đối của giày thế giới khi hai nước có thương mại tự do: (Pgiày/Pcafe) W ? (I là thu nhập) d) (1đ) Tính tiền lương thực tế ở mỗi quốc gia sau khi có thương mại tại mức giá tương đối của hàng hóa ở câu c? Bài 2 (5 điểm) Chi phí sản xuất Hàng hóa Quốc gia A Quốc gia B K L K L X 3 2 4 3 Y 1 5 2 6 a) (0,5 đ) Xác định sự thâm dụng tương đối yếu tố sản xuất của mỗi loại hàng hóa ở các quốc gia. Giải thích. b) Quốc gia A có 6.000 đơn vị tư bản và 10.000 đơn vị lao động; Quốc gia B có 8.000 đơn vị tư bản và 12.000 đơn vị lao động. i. (0,5 đ) Xác định sự dồi dào và khan hiếm tương đối về yếu tố sản xuất của mỗi quốc gia. Giải thích. ii. (1đ) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia A và quốc gia B. iii. (1đ) Xác định sản lượng hàng hóa X và hàng hóa Y mà mỗi quốc gia sản xuất được khi toàn bộ tư bản và lao động ở mỗi quốc gia đều được sử dụng vào sản xuất. c) (1 đ) Giải thích mô hình thương mại của 2 quốc gia. d) (1 đ) Khi thương mại xảy ra và các mức giá của hàng hóa hội tụ tại mức giá chung của thế giới, các mức giá của yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia có bị san bằng hoàn toàn không? BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ĐỀ SỐ 2) Thời gian làm bài: 45 phút, Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu Bài 1 (5 điểm) Năng suất lao động (kg/ngày/nông dân) Australia New Zealand Táo 120 80 Chuối 100 40 a) (2đ) Tính giá tương đối của hàng hóa và tiền lương thực tế của nông dân ở mỗi quốc gia trong điều kiện tự cung tự cấp? Giá tương đối Australia New Zealand Giá tương đối của táo ? ? Giá tương đối của chuối ? ? Tiền lương thực tế của 1 nông dân Australia New Zealand Tính theo táo (kg/ngày) ? ? Tính theo chuối (kg/ngày) ? ? b) (1đ) Giải thích mô hình thương mại giữa 2 quốc gia. c) (1đ) Australia có 25.000 nông dân, New Zealand có 37.500 nông dân. Giả sử tất cả mọi người đều có chung sở thích tiêu dùng. Gọi Dtáo, Dchuối lần lượt là cầu về táo và chuối: Dtáo = (4I / 7Ptáo); Dchuối = (5I / 7Pchuối). Xác định giá tương đối của táo thế giới khi hai nước có thương mại tự do: (Ptáo/Pchuối) W ? (I là thu nhập) d) (1đ) Tính tiền lương thực tế ở mỗi quốc gia sau khi có thương mại giữa 2 quốc gia tại mức giá tương đối các hàng hóa ở câu c? Bài 2 (5 điểm) Chi phí sản xuất Hàng hóa Quốc gia A Quốc gia B K L K L X 4 3 3 2 Y 2 6 1 5 a) (0,5 đ) Xác định sự thâm dụng tương đối yếu tố sản xuất của mỗi loại hàng hóa ở các quốc gia. Giải thích. b) Quốc gia A có 8.000 đơn vị tư bản và 12.000 đơn vị lao động; Quốc gia B có 6.000 đơn vị tư bản và 10.000 đơn vị lao động. i. (0,5 đ) Xác định sự dồi dào và khan hiếm tương đối về yếu tố sản xuất của mỗi quốc gia. Giải thích. ii. (1đ) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia A và quốc gia B. iii. (1đ) Xác định sản lượng hàng hóa X và hàng hóa Y mà mỗi quốc gia sản xuất được khi toàn bộ tư bản và lao động ở mỗi quốc gia đều được sử dụng vào sản xuất. c) (1 đ) Giải thích mô hình thương mại giữa 2 quốc gia. d) (1 đ) Khi thương mại xảy ra và các mức giá của hàng hóa hội tụ tại mức giá chung của thế giới, các mức giá của yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia có bị san bằng hoàn toàn không?
常见问题
此文档免费吗?
是的。“4 đề thi giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 4 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
4 đề thi giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế
Trích nội dung tài liệu
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ĐỀ SỐ 1) Thời gian làm bài: 45 phút, Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu Bài 1 (5 điểm) Năng suất lao động Quốc gia A Quốc gia B Giày (đôi/ngày/công nhân) 6 2 Cà phê (giạ/ngày/công nhân) 15 1 a) (2đ) Tính giá tương đối của hàng hóa và tiền lương thực tế của công nhân ở mỗi quốc gia trong điều kiện tự cung tự cấp? Giá tương đối Quốc gia A Quốc gia B Giá tương đối của giày (giạ /đôi) ? ? Giá tương đối của cà phê (đôi/giạ) ? ? Tiền lương thực tế của 1 công nhân Quốc gia A Quốc gia B Tính theo giày (đôi/ngày) ? ? Tính theo cà phê (giạ/ngày) ? ? b) (1đ) Giải thích mô hình thương mại giữa 2 quốc gia. c) (1đ) Quốc gia A có 20.000 công nhân, quốc gia B có 90.000 công nhân. Giả sử tất cả mọi người đều có chung sở thích tiêu dùng. Gọi Dgiày, Dcafe lần lượt là cầu về giày và cà phê: Dgiày = (2I / 3Pgiày); Dcafe = (5I / 3Pcafe). Xác định giá tương đối của giày thế giới khi hai nước có thương mại tự do: (Pgiày/Pcafe) W ? (I là thu nhập) d) (1đ) Tính tiền lương thực tế ở mỗi quốc gia sau khi có thương mại tại mức giá tương đối của hàng hóa ở câu c? Bài 2 (5 điểm) Chi phí sản xuất Hàng hóa Quốc gia A Quốc gia B K L K L X 3 2 4 3 Y 1 5 2 6 a) (0,5 đ) Xác định sự thâm dụng tương đối yếu tố sản xuất của mỗi loại hàng hóa ở các quốc gia. Giải thích. b) Quốc gia A có 6.000 đơn vị tư bản và 10.000 đơn vị lao động; Quốc gia B có 8.000 đơn vị tư bản và 12.000 đơn vị lao động. i. (0,5 đ) Xác định sự dồi dào và khan hiếm tương đối về yếu tố sản xuất của mỗi quốc gia. Giải thích. ii. (1đ) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia A và quốc gia B. iii. (1đ) Xác định sản lượng hàng hóa X và hàng hóa Y mà mỗi quốc gia sản xuất được khi toàn bộ tư bản và lao động ở mỗi quốc gia đều được sử dụng vào sản xuất. c) (1 đ) Giải thích mô hình thương mại của 2 quốc gia. d) (1 đ) Khi thương mại xảy ra và các mức giá của hàng hóa hội tụ tại mức giá chung của thế giới, các mức giá của yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia có bị san bằng hoàn toàn không? BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ĐỀ SỐ 2) Thời gian làm bài: 45 phút, Sinh viên KHÔNG sử dụng tài liệu Bài 1 (5 điểm) Năng suất lao động (kg/ngày/nông dân) Australia New Zealand Táo 120 80 Chuối 100 40 a) (2đ) Tính giá tương đối của hàng hóa và tiền lương thực tế của nông dân ở mỗi quốc gia trong điều kiện tự cung tự cấp? Giá tương đối Australia New Zealand Giá tương đối của táo ? ? Giá tương đối của chuối ? ? Tiền lương thực tế của 1 nông dân Australia New Zealand Tính theo táo (kg/ngày) ? ? Tính theo chuối (kg/ngày) ? ? b) (1đ) Giải thích mô hình thương mại giữa 2 quốc gia. c) (1đ) Australia có 25.000 nông dân, New Zealand có 37.500 nông dân. Giả sử tất cả mọi người đều có chung sở thích tiêu dùng. Gọi Dtáo, Dchuối lần lượt là cầu về táo và chuối: Dtáo = (4I / 7Ptáo); Dchuối = (5I / 7Pchuối). Xác định giá tương đối của táo thế giới khi hai nước có thương mại tự do: (Ptáo/Pchuối) W ? (I là thu nhập) d) (1đ) Tính tiền lương thực tế ở mỗi quốc gia sau khi có thương mại giữa 2 quốc gia tại mức giá tương đối các hàng hóa ở câu c? Bài 2 (5 điểm) Chi phí sản xuất Hàng hóa Quốc gia A Quốc gia B K L K L X 4 3 3 2 Y 2 6 1 5 a) (0,5 đ) Xác định sự thâm dụng tương đối yếu tố sản xuất của mỗi loại hàng hóa ở các quốc gia. Giải thích. b) Quốc gia A có 8.000 đơn vị tư bản và 12.000 đơn vị lao động; Quốc gia B có 6.000 đơn vị tư bản và 10.000 đơn vị lao động. i. (0,5 đ) Xác định sự dồi dào và khan hiếm tương đối về yếu tố sản xuất của mỗi quốc gia. Giải thích. ii. (1đ) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia A và quốc gia B. iii. (1đ) Xác định sản lượng hàng hóa X và hàng hóa Y mà mỗi quốc gia sản xuất được khi toàn bộ tư bản và lao động ở mỗi quốc gia đều được sử dụng vào sản xuất. c) (1 đ) Giải thích mô hình thương mại giữa 2 quốc gia. d) (1 đ) Khi thương mại xảy ra và các mức giá của hàng hóa hội tụ tại mức giá chung của thế giới, các mức giá của yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia có bị san bằng hoàn toàn không?
- 文档名称
- 4 đề thi giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 4 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
30 câu trắc nghiệm Quản trị nguồn nhân lực (Có Đáp án)
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Đề thi mẫu BIDV năm 2016
Đề thi chuyên viên khách hàng LienVietPostBank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!