第 1 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 25 CÂU HỎI TỰ LUẬN MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1. NHTW có thể thay đổi mức cung tiền bằng những công cụ nào? Trình bày nội dung các công cụ đó? Nêu xu hướng sử dụng các công cụ để điều tiết khối lượng tiền cung ứng hiện nay?.....1 2. Có quan điểm cho rằng: “ Không chỉ có NHTW có chức năng phát hành tiền vào lưu thông” quan điểm trên đúng hay sai? Vì sao?.................................................................................10 3. Trình bày nội dung các khối tiền trong nền kinh tế? Trong tương lai cơ cấu các khối tiền sẽ thay đổi như thế nào? .....................................................................................................................10 4. Nguyên nhân của lạm phát là gì? Giải pháp kiểm soát lạm phát? Vận dụng vào thực tế ở Việt Nam hiện nay? ........................................................................................................................12 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế xã hội? Liên hệ thực tế Việt Nam hiện nay?...................18 6. Thiểu phát là gì? ảnh hưởng của thiểu phát đến nền kinh tế? Liên hệ với thực tế Việt Nam?..21 7. TCTCTG là gì? Đặc điểm của TCTCTG? Kể tên các TCTCTG mà bạn biết?........................23 8. : So sánh NHTM và các tổ chức tài chính phi ngân hàng.........................................................27 9. các tổ chức tài chính phi ngân hàng mà e biết ở vn hiện này “ ....................................................28 10. Thị trường tài chính là gì? Đặc trưng cơ bản của thị trường tài chính? So sánh thị trường tài chính với thị trường hàng hóa........................................................................................31 Nội dung các công cụ thị trường vốn? Vận dụng các công cụ này ở VN hiện nay............................33 12. Trình bày các chức năng của thị trường tài chính? Xu hướng phát triển của thị trường tài chính sau khi gia nhập WTO ở Việt Nam .......................................................................................38 13. Thị trường tiền tệ là gì? Nội dung cơ bản của các công cụ thị trường tiền tệ? ...........................40 14. Vai trò của TCTCTG? Liên hệ các vai trò này ở Việt Nam hiện nay?.......................................43 15. Vì sao nói TCTCTG có thể giải quyết tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính?.............................................................................................................................................45 16. Nghiệp vụ thị trường mở là gì? Trình bày những điểm lợi và hạn chế khi sử dụng công cụ này? Liên hệ thực tế ở Việt Nam. ....................................................................................................47 17. So sánh NHTM và quỹ tín dụng? kể tên một số NHTM và Quỹ tín dụng ở VN.........................50 18. So sánh NHTM và công ty tài chính? Kể tên một số NHTM và công ty tài chính ở VN.............52 19. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại? Liên hệ thực tế 1 NHTM ở VN..........53 20. Chức năng của NHTM? Vận dụng tại 1 NHTM mà bạn biết....................................................63 21. Hoạt động kinh doanh của NHTM ảhg ntn đến nền ktế xã hội?................................................67 22. Trình bày nghiệp vụ tái chiết khấu của NHTW. Việc thay đổi lãi suất cho vay chiết khấu và tái chiết khấu của NHTW ảnh hưởng đến khối lượng tiền cung ứng của NHTM như thế nào?..............69 23. Để kiểm soát khả năng tạo tiền của NHTM, NHTW phải sử dụng những công cụ nào của chính sách tiền tệ? Trình bày cơ chế sử dụng của các công cụ đó? ...................................................74 24. Trong các công cụ thực thi chính sách tiền tệ công cụ nào quan trọng nhất? Vì sao? Trình bày nội dung công cụ đó và liên hệ vào thực tế VN hiện nay? ...........................................................77 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
第 2 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Câu 5 Tại sao nói NHTW là ngân hàng của các ngân hàng? Liên hệ thực tế ở Việt Nam? ................77 Tại sao NHTM được coi là chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế? Ví dụ về khả năng tạo tiền của NHTM?...........................................................................................................................................79 25. So sánh NHTM với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng?......................................................83 1.NHTW có thể thay đổi mức cung tiền bằng những công cụ nào? Trình bày nội dung các công cụ đó? Nêu xu hướng sử dụng các công cụ để điều tiết khối lượng tiền cung ứng hiện nay? Trả lời: - Khái niệm: ngân hàng trung ương là một định chế quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền tệ, là ngân hàng của các ngân hàng thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền. - Các công cụ mà NHTW có thể sử dụng để thay đổi mức cung tiền đó là: tỷ lệ dự trữ bắt buộc,lãi suất,nghiệp vụ thị trường “mở”,hạn mức tín dụng, ,công cụ tái cấp vốn - Nội dung: * Dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các ngân hàn trung gian phải đưa vào dự trữu theo luật định. Mức dự trữ bắt buộc cao hay thấp phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc – do ngân hàng trung ương quy định – cao hay thấp. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm trên lượng tiền gửi mà ngân hàng trung gian huy động được, phải để dưới dạng dự trữ. Như vậy, mối ngân hàng chỉ được cho vay số tiền còn lại sau khi đã trừ phần dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể hạn chế hoặc bành trướng khối tiền tệ mà hệ thống ngân hàng có khả năng cung ứng cho nền kinh tế. Một cách khái quát, khi ngân hàng trung ương tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì ngân hàng trung ương có thẻ làm giảm hoặc tăng hệ số tạo tiền của hệ thống ngân hàng trung gian, và kết quả là khối tín dụng mà các ngân hàng trung gian có thể cung ứng cho nền kinh té giảm hoặc tăng. Nhìn chung, dự trữ bắt buộc là công cụ mang tính chất hành chính của ngân hàng trung ương nhằm điều tiết mức cung tiền tệ của ngân hàng trung gian cho nền kinh tế, thông qua hệ số tạo tiền. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
第 3 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Ưu điểm của việc sử dụng dự trữ bắt buộc để kiểm soát cung tiền tệ là nó có thể tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và tác động một cách đầy quyền lực. Mặt khác, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì tác động của nó đối với khối tiền tệ là rất lớn. Tuy nhiên, ưu điểm vừa nêu cũng có mặt trái của nó. Đó là khi ngân hàng trung ương muốn thay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ, nó khó có thể thực hiện được nều sử dụng công cụ này. Bên cạnh đố, việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu doanh lợi của các ngân hàng thương mại. Hơn nữa, nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng sẽ gây ra tình trạng không ổn định cho các ngân hàng thương mại và làm cho việc quản lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng này khó khăn hơn. Do đó, một sự gia tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đòi hỏi ngân hàng trung gian, cũng như phải để cho các ngân hàng trung gian một thời gian đủ để tăng khoản dự trữ lên mức bắt buộc mới. * Lãi suất Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn, việc thay đổi lãi suất sẽ kéo theo sụ biến đổi của chi phí tín dụng, từ đó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộng khối lượng tín dụng trong nền kinh tế. Do đó, lãi suất là một trong những công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ. thực tế cho thấy, tùy theo điều kiện thực tế và trình độ phát triển của thị trường tài chính, ngân hàn trunguwowng có thẻ sử dụng công cụ lãi suất để điều hành chính sách tiền tệ theo các chính sách sau: - Ngân hàng trung ương kiểm soát trực tiếp lãi suất thị trường bằng cách quy định các loại lãi suất như: + Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay theo từng kỳ hạn; hoặc + Sàn lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay để tạo nên khung lãi suất giới hạn + Công bố lãi suất cơ ản cộng với niên độ giao dịch Dựa vào các loại lãi suất đã được ấn định, ngân hàng trung gian áp dụng để giao dịch kinh doanh với khách hàng. Cơ chế này đã tồn tại ở Việt Nam trong thời kỳ áp dụng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, cũng như ở các nước đang phát triển khác trước đây. Một trong những lý do chính để giải thích tại sao ngân hàn trung ương không để thị trường quyết định lãi suất mà phải quy định chặt chẽ lãi suất như vậy là vì trình độ phát triển thị trường tiền tệ còn thấp, năng lực cạnh tranh các ngân hàng trung gian còn yếu kém. - Ngân hàng trung ương áp dụng chính sách tự do hóa để lãi suất tự hình thành theo theo cơ chế thị trường. Và để can thiệp vào lãi suất thị rường, www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
第 7 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang nước công nghiệp phát triển – nơi có công nghệ ngân hàng tiên tiến và thị trường tài chính hoàn chỉnh. Còn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, việc sử dụng công cụ này chưa mang lại hiệu quả cao. * Hạn mức tín dụng: Bằng công cụ hạn mức tín dụng, ngân hàng trung ương quy định cho các ngân hàng trung gian một hạn mức tăng tín dụng tối đa. Như vậy, biện pháp này cho phép ngân hàng trung ương ấn định trước khối lượng tín dụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian hất định. Đây là một biện pháp mạnh, có hiệu lực đáng kể.Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị rường, cung cầu tín dụng luôn biến động không ngừng. Do đó, công cụ này ít được áp dụng. *Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại. Khi cấp 1 khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ. xu hướng sử dụng các công cụ để điều tiết khối lượng tiền cung ứng hiện nay sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra ở Mỹ và Châu Âu đã làm cho Việt Nam cũng không thoát khỏi vòng xoáy của sự suy giảm kinh tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam suy giảm mạnh, từ mức 8,48% năm 2007 xuống còn 6,52% năm 2008 và chỉ còn 5,32% năm 2009(1). Đây là mức suy thoái tồi tệ nhất của Việt Nam trong hơn 10 năm trở lại đây Trước tình huống đó, NHNN đã có hàng loạt các biện pháp quyết liệt và đúng đắn để ngăn ngừa suy thoái kinh tế và dần lấy lại đà phục hồi cho nền kinh tế Việt Nam. Nhìn chung, trong khoảng thời gian 3 năm 2007-2009, NHNN đã có những biện pháp khá linh hoạt trong điều hành CSTT từ “thắt chặt” trong khoảng thời gian 2007-2008 và “nới lỏng” từ đầu năm 2009-nay. Giai đoạn “thắt chặt” CSTT Năm 2007-2008 đánh dấu thời điểm lạm phát “phi mã” sau nhiều năm tốc độ lạm phát ở mức “vừa phải”. năm 2008 nước ta được coi là “nhập khẩu lạm phát” tức là nguyên nhân gây ra lạm phát năm 2008 chủ yếu là lạm phát do chi phí đẩy. Ngoài việc giá các yếu chi phí đầu vào trên thị trường thế giới tăng cao kỷ lục (dầu thô vượt ngưỡng hơn 147 USD/ thùng, giá phôi thép, thép 830 USD/tấn, gạo hơn 1.000 USD/tấn, phân bón, vải sợi... đều tăng cao) còn do yếu tố nội sinh của nền kinh tế nước ta. Đó là mức tăng trưởng tín dụng cũng bị đẩy lên mức cao, giá điện sinh hoạt và sản xuất tăng, chính phủ tiến hành cải cách www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
第 8 页
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang tiền lương làm thu nhập dân cư tăng và chi phí của doanh nghiệp tăng cao đã càng làm trầm trọng thêm áp lực lạm phát. Trong điều hành CSTT, việc sử dụng công cụ thị trường mở và tỷ giá hối đoái đôi khi có những sai lầm không đáng có, làm cho mức độ lạm phát lại có xu hướng tăng. Đặc biệt là trong năm 2008, do tỷ giá giữa USD/VND xuống thấp kỷ lục bởi đồng USD giảm giá do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế ở Mỹ và việc FED cắt giảm lãi suất cơ bản đồng USD xuống mức thấp nhất trong nhiều năm qua (có lúc xuống 0,25%) khiến cho việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Diến biến tỷ giá VND/USD từ 2007-2009 Để khuyến khích xuất khẩu, NHNN đã quyết định mua vào hơn 7 tỷ USD, tương đương với việc “bơm” thêm hơn 112.000 tỷ VND vào nền kinh tế làm cho lạm phát càng thêm trầm trọng. Biện pháp mua vào 7 tỷ USD có mặt tích cực đó là gia tăng dự trữ ngoại hối quốc gia (còn đang ở mức rất thấp so với các nước trong khu vực), đồng thời nâng giá trị đồng USD nhằm khuyến khích nền kinh tế xuất khẩu qua đó tạo điều kiện phát triển sản xuất trong nước, điều chỉnh giảm bội chi cán cân thương mại. Mặc dù sau đó, NHNN đã thực hiện nghiệp vụ thị trường mở (Open Market) để “hút"”tiền trở lại nhưng chỉ thu hồi được hơn 82.000 tỷ. Tuy nhiên, việc làm này vẫn làm gia tăng áp lực lớn về lạm phát vì với một khối lượng tiền quá lớn đã được NHNN cung vào nền kinh tế. Thời kỳ này, NHNN đã áp dụng hàng loại các biện pháp quyết liệt cùng Chính phủ sử dụng CSTK nhằm kiềm chế lạm phát. NHNN đã sử dụng đồng bộ các công cụ của CSTT như: lãi suất cơ bản (LSCB) VND được tăng lên mức cao nhất trong nhiều năm qua (14%/năm), dự trữ bắt buộc (DTBB) là 11%, giảm hạn mức cho vay đầu tư bất động sản và chứng khoán ở mức không quá 20% vốn điều lệ hoặc không vượt quá 3% tổng dư nợ tín dụng, bắt buộc các TCTD mua 20.300 tỷ tín phiếu bắt buộc có kỳ hạn 12 tháng với lãi suất chỉ có 7,58%/năm và không được sử dụng để tái chiết khấu tại NHNN, thực hiện các phiên giao dịch thị trường mở (OM-Open market) để “hút” tiền về. Đồng thời Chính phủ cũng thực hiện CSTK “thắt lưng buộc bụng” nhằm hạn chế lượng tiền trong lưu thông như tạm hoãn, giãn tiến độ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản kém hiệu quả (tiết kiệm hơn 40.000 tỷ VND). Dồn vốn cho các dự án đầu tư mang lại hiệu quả tức thời cho nền kinh tế như các dự án nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, xi măng... Chính phủ còn giao các đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước phải tiết kiệm chi thường xuyên 10%, tăng cường chống thất thu thuế và nuôi dưỡng nguồn thu, cơ cấu lại các khoản nợ và rà soát lại các khoản vay của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của các tập đoàn, tổng công ty thuộc sở hữa nhà nước.... Giai đoạn “nới lỏng” CSTT từ cuối năm 2008 tới nay CSTT bao giờ cũng có độ trễ thời gian nhất định. Việc “thắt chặt” tiền tệ mạnh tay của Chính phủ đã có tác dụng làm giảm lạm phát nhanh nhưng cũng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!