25 bài dịch tiếng Anh ngân hàng + 02 bài dịch PV vietinbank

THThiNganHang
156 次下载
52
0

资料内容

第 1 页

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com 25 BÀI DỊCH TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG (Anh – Việt) Người dịch: Mr.Nguyễn Lê Giang – FB: @legiang127       1. Bank and Banking (Ngân hàng và Hoạt động ngân hàng) 2. A Cheque (Một tờ Séc) 3. Cash cards (Thẻ rút tiền mặt) 4. A Bank a/c (Một tài khoản ngân hàng) 5. EFTPOS – Debit card (EFTPOS – Thẻ ghi Nợ) 6. Credit cards (Thẻ tín dụng) 7. Bank loans (Các khoản cho vay của ngân hàng) 8. Evaluating a loan request (Xác định nhu cầu vay vốn) 9. CHEQUE (SÉC) 10. MONEY (TIỀN TỆ) 11. CLEARING (THANH TOÁN BÙ TRỪ) 12. INTERNATIONAL PAYMENT (THANH TOÁN QUỐC TẾ) 13. Bill of Exchange (Hối phiếu) 14. Investment and finance (Hoạt động đầu tư và tài trợ) 15. Advising a business (Tư vấn cho một công ty) 16. Trader debt (Khoản nợ thương mại) 17. Documentary Letter of Credit (D/C) (Thư tín dụng kèm chứng từ) 18. Letter of credit (Thư tín dụng) 19. BANK & BANKING (Ngân hàng và hoạt động ngân hàng) (Version 2) 20. Overdraft (Thấu chi) 21. LENDING (Hoạt động cho vay) 22. BANK DRAFTS (HỐI PHIẾU NGÂN HÀNG) 23. COST ACCOUNTING (HẠCH TOÁN CHI PHÍ) 24. TYPES AND USES OF WORKING CAPITAL (CÁC LOẠI VÀ TÁC DỤNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG) 25. FINANCIAL ANALYSIS (Phân tích tài chính) 26. Dịch 02 đoạn văn chuyên ngành (Có thể có khi PV Vietinbank)       1 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

第 2 页

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com Bài dịch chuyên ngành số 1 Bank and Banking Ngân hàng và hoạt động ngân hàng A bank is simply a business. Like Một ngân hàng đơn giản là một doanh other businesses, bank try to make nghiệp. Giống như các doanh nghiệp profits. They do this by providing khác, ngân hàng luôn cố tạo ra lợi services and charging for those nhuận. Họ cung cấp các dịch vụ và services. thu phí từ các dịch vụ đó. Banks use the money that people Các ngân hàng sử dụng tiền từ những deposit with them to lend to other người gửi tiền để cho người khác vay people who want to borrow money. nhưng người muốn vay. Họ có thể They can do this because they can làm được điều này bởi vì họ có lý do reasonably be sure that not all the tương đối chắc chắn rằng tất cả depositors will want to use their những người gửi tiền sẽ không cùng money at the same time. If many một lúc cần sử dụng số tiền của họ đã depositors decide to take out their gửi tại ngân hàng. Nếu nhiều người money, the bank may find out that it gửi tiền cùng quyết định đến rút tiền does not have enough cash to pay tại ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ them all. If other depositors hear of không có đủ tiền mặt để trả cho tất cả this money may probably all rush to họ. Nếu một người gửi tiền khác biết the bank to claim back their money – được điều này và đổ sô đến ngân The bank might then have to close hàng để đòi lại tiền của mình – Ngân down. The bank would have lost the hàng có thể sẽ phải đóng cửa. Ngân trust, which is the most important hàng sẽ mất đi uy tín, đây là yếu tố factor in its existence. quan trọng nhất để một ngân hàng tốn tại. To make full use of its deposits a bank Để tận dụng tối đa các khoản tiền gửi, a wide range of lending services and một ngân hàng sử dụng rộng rãi các other banking functions. The banks dịch vụ cho vay và các chức năng make money by lending money, khác của ngân hàng. Các ngân hàng especially to company customers who tạo ra tiền bằng việc cho vay tiền, đặc need large sums. These company biệt các khách hàng là công ty luôn là customers expect many other services những người cần một lượng vốn lớn. and issuing guarantees. Many of Các khách hàng là công ty mong 2 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

第 3 页

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com these services do not involve lending muốn nhiều dịch vụ khác nhau và phát money so the banks charge fixed hành việc bảo đảm. Nhiều dịch vụ amounts for each service. We call this không bao gồm việc cho vay tiền kind of income “Fee income”. nhưng ngân hangd sẽ thu một khoản phí cố định trên từng dịch vụ đó. Chúng ta gọi loại thu nhập này là “Thu nhập từ phí” Many bank services involve Nhiều ngân hàng thực hiện dịch vụ exchanging one currency into another hoán đổi ngoại tệ - Trên thị trường – Foreign exchange. This is another ngoại hối. Đó là một hoạt động sinh lời profitable activity for banks because khác cho ngân hàng bởi vì họ mua they buy a currency at one rate and một loại tiền tệ ở một mức lãi suất và sell it at higher rate – The difference is bán chúng với mức lãi cao hơn - “Exchange profit”. In short, the three Khoản chênh lệch được gọi là “Thu main types of bank income are nhập từ hoán đổi tiền tệ”. Tóm lại, interest income, fee income and có 3 khoản thu nhập chính của ngân exchange profit. hàng là thu nhập từ lãi, thu nhập từ phí và thu nhập từ hoán đổi tiền tệ. Banking is a profitable business and Hoạt động ngân hàng là một hoạt competition among banks is động kinh doanh vì lợi nhuận và có sự increasing. As competition increases it cạnh tranh ngày càng tăng giữa các becomes more difficult to make profit. ngân hàng. Do tính cạnh tranh mạnh For this reason banks are always mẽ nên ngày càng trở nên khó khăn looking for new banking services in hơn để tạo ra lợi nhuận, Đó là lý do order to expand their business. As a mà các ngân hàng luôn luôn tìm kiếm result, banks have become more các dịch vụ ngân hàng mới trên cơ sở interested in marketing… đó mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Kết quả là, các ngân hàng ngày càng trở nên quan tâm hơn đến việc tiếp thị, marketing sản phẩm… Bài dịch chuyên ngành số 2 A Cheque Một tờ Séc The great advantage of using cheques Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng for payments is that you don‟t have to séc cho thanh toán là bạn không cần 3 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

显示前 3 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!