第 2 页
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 3 Phần thứ nhất: 10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ................................................................................................. 4 Phương pháp 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ........................ 4 Phương pháp 2: Bảo toàn mol nguyên tử ................................................ 13 Phương pháp 3: Bảo toàn mol electron ................................................... 22 Phương pháp 4: Sử dụng phương trình ion - electron ............................. 36 Phương pháp 5: Sử dụng các giá trị trung bình ....................................... 49 Phương pháp 6: Tăng giảm khối lượng ................................................... 60 Phương pháp 7: Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về số lượng chất ít hơn ..... 71 Phương pháp 8: Sơ đồ đường chéo ......................................................... 77 Phương pháp 9: Các đại lượng ở dạng khái quát .................................... 85 Phương pháp 10: Tự chọn lượng chất ..................................................... 97 Phần thứ hai: 25 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG... 108 Đề số 01 ................................................................................................... 108 Đề số 02 ................................................................................................... 115 Đề số 03 ................................................................................................... 122 Đề số 04 ................................................................................................... 129 Đề số 05 ................................................................................................... 136 Đề số 06 ................................................................................................... 143 Đề số 07 ................................................................................................... 150 Đề số 08 ................................................................................................... 157 Đề số 09 ................................................................................................... 163 Đề số 10 ................................................................................................... 170 Đề số 11 ................................................................................................... 177 Đề số 12 ................................................................................................... 185 Đề số 13 ................................................................................................... 193 Đề số 14 ................................................................................................... 201 Đề số 15 ................................................................................................... 209 Đề số 16 ................................................................................................... 216 Đề số 17 ................................................................................................... 223 Đề số 18 ................................................................................................... 231 Đề số 19 ................................................................................................... 238 Đề số 20 ................................................................................................... 247 Đề số 21 ................................................................................................... 254 Đề số 22 ................................................................................................... 262 Đề số 23 ................................................................................................... 270 Đề số 24 ................................................................................................... 277 Đề số 25 ................................................................................................... 284 Phần thứ ba: ĐÁP ÁN 25 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 291 Đáp án đề 01 ............................................................................................ 291 Đáp án đề 02 ............................................................................................ 291 1
第 3 页
VNMATHS.TK Đáp án đề 03 ............................................................................................ 291 Đáp án đề 04 ............................................................................................ 292 Đáp án đề 05 ............................................................................................ 292 Đáp án đề 06 ............................................................................................ 292 Đáp án đề 07 ............................................................................................ 292 Đáp án đề 08 ............................................................................................ 293 Đáp án đề 09 ............................................................................................ 293 Đáp án đề 10 ............................................................................................ 293 Đáp án đề 11 ............................................................................................ 293 Đáp án đề 12 ............................................................................................ 294 Đáp án đề 13 ............................................................................................ 294 Đáp án đề 14 ............................................................................................ 294 Đáp án đề 15 ............................................................................................ 294 Đáp án đề 16 ............................................................................................ 295 Đáp án đề 17 ............................................................................................ 295 Đáp án đề 18 ............................................................................................ 295 Đáp án đề 19 ............................................................................................ 295 Đáp án đề 20 ............................................................................................ 296 Đáp án đề 21 ............................................................................................ 296 Đáp án đề 22 ............................................................................................ 296 Đáp án đề 23 ............................................................................................ 296 Đáp án đề 24 ............................................................................................ 297 Đáp án đề 25 ............................................................................................ 297 LỜI NÓI ĐẦU Để giúp cho Giáo viên và học sinh ôn tập, luyện tập và vận dụng các kiến thức vào việc giải các bài tập trắc nghiệm môn hóa học và đặc biệt khi giải những bài tập cần phải tính toán một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất đồng thời đáp ứng cho kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng. Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cuốn : 10 phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học và 25 đề thi thử tuyển sinh đại học và cao đẳng. Cấu trúc của cuốn sách gồm 3 phần: Phần I: 10 phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học. Ở mỗi phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học chúng tôi đều trình bày phần hướng dẫn giải mẫu chi tiết những bài tập trắc nghiệm khó, giúp học sinh có cách nhìn nhận mới về phương pháp giải bài tập trắc nghiệm thật ngắn gọn trong thời gian nhanh nhất, bảo đảm tính chính xác cao. Để giải bài tập trắc nghiệm nhanh trong vòng từ 1-2 phút chúng ta phải biết phân loại và nắm chắc các phương pháp suy luận. Việc giải bài tập trắc nghiệm không nhất thiết phải theo đúng qui trình các bước giải, không nhất thiết phải sử dụng hết các dữ kiện đầu bài và đôi khi không cần viết và cân bằng tất cả các phương trình phản ứng. Phần II: 25 đề thi thử tuyển sinh đại học, cao đẳng. Các đề thi được xây dựng với nội dung đa dạng phong phú với hàm lượng kiến thức hoàn toàn nằm trong chương trình hóa học THPT theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ đề thi có độ khó tương đương hoặc cao hơn các đề đã được sử dụng trong các kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng gần đây. Phần III: Đáp án của bộ 25 đề thi đã giới thiệu ở phần II. Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên và học sinh THPT. 2
第 4 页
Chúng tôi xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp xây dựng của Quí Thầy,Cô giáo, các đồng nghiệp và bạn đọc. Các tác giả. Hà Nội tháng 1 năm 2008 Phần thứ nhất 10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC Phương pháp 1 ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Nguyên tắc của phương pháp này khá đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”. Cần lưu ý là: không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng cũng như phần chất có sẵn, ví dụ nước có sẵn trong dung dịch. Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit. Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Tính giá trị m. A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. C. 70,4 gam. D. 140,8 gam. Hướng dẫn giải Các phản ứng khử sắt oxit có thể có: 3Fe O + CO to 2Fe O + CO (1) 2 3 3 4 2 Fe O + CO to 3FeO + CO (2) 3 4 2 FeO + CO to Fe + CO (3) 2 Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành. 11,2 n 0,5mol. B 22,5 Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B: 3
第 5 页
VNMATHS.TK 44x + 28(0,5 x) = 0,5 20,4 2 = 20,4 nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng. Theo ĐLBTKL ta có: mX + mCO = mA + m CO2 m = 64 + 0,4 44 0,4 28 = 70,4 gam. (Đáp án C) Ví dụ 2: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H SO đặc ở 140oC thu được hỗn hợp các ete có 2 4 số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu? A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol. Hướng dẫn giải Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở điều kiện H SO đặc, 140oC thì tạo thành 6 loại ete và tách ra 6 2 4 phân tử H2O. Theo ĐLBTKL ta có m m m 132,811,2 21,6 gam H O2 r−îu ete 21,6 n 1,2mol. H O2 18 Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do đó số mol H2O luôn 1,2 bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 0,2mol. (Đáp án D) 6 Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên. Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn số mol các ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian. Ví dụ 3: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A. A. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%. C. 27,19% và 72,81%. D. 78,88% và 21,12%. Hướng dẫn giải Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O n 0,5mol n 2n 1mol. NO2 HNO3 NO2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m m m m d2 muèi h2 k.lo¹i d2 HNO NO2 3 163100 12 460,5 89 gam. 63 Đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có: 56x 64y 12 x 0,1 3x 2y 0,5 y 0,1 4
第 6 页
0,1242100 %m 27,19% Fe( NO )3 3 89 0,1188100 %m 21,12%. (Đáp án B) Cu( NO )3 2 89 Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 13 gam. B. 15 gam. C. 26 gam. D. 30 gam. Hướng dẫn giải M2CO3 + 2HCl 2MCl + CO2 + H2O R2CO3 + 2HCl 2MCl2 + CO2 + H2O 4,88 n 0,2mol CO2 22,4 Tổng nHCl = 0,4 mol và n 0,2 mol. H O2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 23,8 + 0,436,5 = mmuối + 0,244 + 0,218 mmuối = 26 gam. (Đáp án C) Ví dụ 5: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. % khối lượng KClO3 có trong A là A. 47,83%. B. 56,72%. C. 54,67%. D. 58,55%. Hướng dẫn giải to 3 KClO KCl O (1) 3 2 2 Ca(ClO ) to CaCl 3O (2) 3 2 2 2 83,68 gam A Ca(ClO ) to CaCl 2O (3) 2 2 2 2 CaCl CaCl 2 2 KCl KCl ( A ) ( A ) h2 B n 0,78 mol. O2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA = mB + m O2 mB = 83,68 320,78 = 58,72 gam. Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3 CaCl K CO CaCO 2KCl (4) 2 2 3 3 Hỗn hợp B 0,18 0,18 0,36 mol hỗn hợp D KCl KCl ( B) ( B) 5
第 7 页
VNMATHS.TK m m m KCl ( B ) B CaCl2 ( B) 58,720,18111 38,74 gam m m m KCl ( D ) KCl ( B) KCl ( pt 4) 38,740,3674,5 65,56 gam 3 3 m m 65,56 8,94 gam KCl ( A ) 22 KCl ( D ) 22 m = m m 38,748,94 29,8 gam. KCl pt (1) KCl(B) KCl(A) Theo phản ứng (1): 29,8 m 122,5 49 gam. KClO3 74,5 49100 %m 58,55%. (Đáp án D) KClO ( A )3 83,68 Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. A. C8H12O5. B. C4H8O2. C. C8H12O3. D. C6H12O6. Hướng dẫn giải 1,88 gam A + 0,085 mol O2 4a mol CO2 + 3a mol H2O. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m m 1,880,08532 46 gam CO2 H O2 Ta có: 444a + 183a = 46 a = 0,02 mol. Trong chất A có: nC = 4a = 0,08 mol nH = 3a2 = 0,12 mol nO = 4a2 + 3a 0,0852 = 0,05 mol nC : nH : no = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5 Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203. (Đáp án A) Ví dụ 7: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este). Xác định công thức cấu tạo của este. A. CH3COO CH3. B. CH3OCOCOOCH3. C. CH3COOCOOCH3. D. CH3COOCH2COOCH3. Hướng dẫn giải R(COOR)2 + 2NaOH R(COONa)2 + 2ROH 0,1 0,2 0,1 0,2 mol 6
第 8 页
6,4 M 32 Rượu CH3OH. R OH 0,2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: meste + mNaOH = mmuối + mrượu mmuối meste = 0,240 64 = 1,6 gam. 13,56 mà mmuối meste = meste 100 1,6100 meste = 11,8 gam Meste = 118 đvC 13,56 R + (44 + 15)2 = 118 R = 0. Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCOCOOCH3. (Đáp án B) Ví dụ 8: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu. Xác định công thức cấu tạo của 2 este. A. HCOOCH3 và C2H5COOCH3, B. C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5. C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3. D. Cả B, C đều đúng. Hướng dẫn giải Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este đơn chức đồng phân là RCOOR. RCOOR + NaOH RCOONa + ROH 11,44 11,08 5,56 gam Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: MNaOH = 11,08 + 5,56 – 11,44 = 5,2 gam 5,2 n 0,13 mol NaOH 40 11,08 M 85,23 R 18,23 RCOONa 0,13 5,56 M 42,77 R 25,77 R OH 0,13 11,44 M 88 RCOOR 0,13 CTPT của este là C4H8O2 Vậy công thức cấu tạo 2 este đồng phân là: HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 hoặc C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5. (Đáp án D) Ví dụ 9: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O. 7
第 9 页
VNMATHS.TK - Phần 2: Tác dụng với H dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A. Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích 2 khí CO2 (đktc) thu được là A. 1,434 lít. B. 1,443 lít. C. 1,344 lít. D. 0,672 lít. Hướng dẫn giải Phần 1: Vì anđehit no đơn chức nên n n = 0,06 mol. CO2 H O2 n n 0,06 mol. CO2 (phÇn 2) C (phÇn 2) Theo bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lượng ta có: n n 0,06mol. C (phÇn 2) C ( A ) n = 0,06 mol CO2 ( A ) V = 22,40,06 = 1,344 lít. (Đáp án C) CO2 Ví dụ 10: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là A. 86,96%. B. 16,04%. C. 13,04%. D.6,01%. Hướng dẫn giải 0,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO 4,784 gam hỗn hợp B + CO2. CO2 + Ba(OH)2 dư BaCO3 + H2O n n 0,046 mol CO2 BaCO3 và n n 0,046 mol CO (p.−) CO2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mCO = mB + m CO2 mA = 4,784 + 0,04644 0,04628 = 5,52 gam. Đặt nFeO = x mol, n y mol trong hỗn hợp B ta có: Fe O2 3 x y 0,04 x 0,01 mol 72x 160y 5,52 y 0,03 mol 0,0172101 %mFeO = 13,04% 5,52 %Fe2O3 = 86,96%. (Đáp án A) MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 01. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là A. 31,45 gam. B. 33,99 gam. C. 19,025 gam. D. 56,3 gam. 8
第 10 页
02. Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2 M thì thu được 18,504 gam muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là A. 0,8 lít. B. 0,08 lít. C. 0,4 lít. D. 0,04 lít. 03. Trộn 8,1 gam bột Al với 48 gam bột Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm lượng chất rắn thu được là A. 61,5 gam. B. 56,1 gam. C. 65,1 gam. D. 51,6 gam. 04. Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong dãy điện hóa) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là A. 1,71 gam. B. 17,1 gam. C. 13,55 gam. D. 34,2 gam. 05. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít khí (đktc). Hàm lượng % CaCO3 trong X là A. 6,25%. B. 8,62%. C. 50,2%. D. 62,5%. 06. Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan. Tên hai kim loại và khối lượng m là A. 11 gam; Li và Na. B. 18,6 gam; Li và Na. C. 18,6 gam; Na và K. D. 12,7 gam; Na và K. 07. Đốt cháy hoàn toàn 18 gam FeS2 và cho toàn bộ lượng SO2 vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,125M. Khối lượng muối tạo thành là A. 57,40 gam. B. 56,35 gam. C. 59,17 gam. D.58,35 gam. 08. Hòa tan 33,75 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,8 lít khí X (đktc) gồm hai khí không màu hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 17,8. a) Kim loại đó là A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Al. b) Nếu dùng dung dịch HNO3 2M và lấy dư 25% thì thể tích dung dịch cần lấy là A. 3,15 lít. B. 3,00 lít. C. 3,35 lít. D. 3,45 lít. 09. Hoà tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO và dung dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 77,1 gam. B. 71,7 gam. C. 17,7 gam. D. 53,1 gam. 10. Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam. Đáp án các bài tập vận dụng: 1. A 2. B 3. B 4. B 5. D 6. B 7. D 8. a-D, b-B 9. B 10. A Phương pháp 2 BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ Có rất nhiều phương pháp để giải toán hóa học khác nhau nhưng phương pháp bảo toàn nguyên tử và phương pháp bảo toàn số mol electron cho phép chúng ta gộp nhiều phương trình phản ứng lại làm một, qui gọn việc tính toán và nhẩm nhanh đáp số. Rất phù hợp với việc giải các dạng bài toán hóa học trắc nghiệm. 9
第 11 页
VNMATHS.TK Cách thức gộp những phương trình làm một và cách lập phương trình theo phương pháp bảo toàn nguyên tử sẽ được giới thiệu trong một số ví dụ sau đây. Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 448 ml. B. 224 ml. C. 336 ml. D. 112 ml. Hướng dẫn giải Thực chất phản ứng khử các oxit trên là H2 + O H2O 0,05 0,05 mol Đặt số mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 lần lượt là x, y, z. Ta có: nO = x + 4y + 3z = 0,05 mol (1) 3,040,0516 n 0,04 mol Fe 56 x + 3y + 2z = 0,04 mol (2) Nhân hai vế của (2) với 3 rồi trừ (1) ta có: x + y = 0,02 mol. Mặt khác: 2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O x x/2 2Fe3O4 + 10H2SO4 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O y y/2 x y 0,2 tổng: n 0,01 mol SO2 2 2 Vậy: V 224 ml. (Đáp án B) SO2 Ví dụ 2: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m. A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam. C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam. Hướng dẫn giải Thực chất phản ứng khử các oxit trên là CO + O CO2 H2 + O H2O. Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của nguyên tử Oxi trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy: mO = 0,32 gam. 0,32 n 0,02 mol O 16 10
第 12 页
n n 0,02 mol. CO H2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: moxit = mchất rắn + 0,32 16,8 = m + 0,32 m = 16,48 gam. V 0,0222,4 0,448lít. (Đáp án D) hh (COH2 ) Ví dụ 3: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là A. 22,4 gam. B. 11,2 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam. Hướng dẫn giải 2,24 n 0,1 mol hh (COH2 ) 22,4 Thực chất phản ứng khử các oxit là: CO + O CO2 H2 + O H2O. Vậy: n n n 0,1 mol . O CO H2 mO = 1,6 gam. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: 24 1,6 = 22,4 gam. (Đáp án A) Ví dụ 4: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D. 0,46 gam. Hướng dẫn giải C H CH OH + CuO to C H CHO + Cu + H O n 2n+1 2 n 2n+1 2 Khối lượng chất rắn trong bình giảm chính là số gam nguyên tử O trong CuO phản ứng. Do đó nhận được: 0,32 mO = 0,32 gam n 0,02 mol O 16 C H CHO : 0,02 mol Hỗn hợp hơi gồm: n 2n 1 H O : 0,02 mol. 2 Vậy hỗn hợp hơi có tổng số mol là 0,04 mol. Có M = 31 mhh hơi = 31 0,04 = 1,24 gam. mancol + 0,32 = mhh hơi mancol = 1,24 0,32 = 0,92 gam. (Đáp án A) Chú ý: Với rượu bậc (I) hoặc rượu bậc (II) đều thỏa mãn đầu bài. 11
第 13 页
VNMATHS.TK Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng. A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít. Hướng dẫn giải mO = moxit mkl = 5,96 4,04 = 1,92 gam. 1,92 n 0,12 mol. O 16 Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H2O như sau: 2H+ + O2 H O 2 0,24 0,12 mol 0,24 V 0,12 lít. (Đáp án C) HCl 2 Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacbonxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 8,96 lít. B. 11,2 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. Hướng dẫn giải Axit cacbonxylic đơn chức có 2 nguyên tử Oxi nên có thể đặt là RO2. Vậy: n n n n O ( RO )2 O (CO )2 O (CO )2 O ( H O)2 0,12 + nO (p.ư) = 0,32 + 0,21 nO (p.ư) = 0,6 mol n 0,3 mol O2 V 6,72 lít. (Đáp án C) O2 Ví dụ 7: (Câu 46 - Mã đề 231 - TSCĐ Khối A 2007) Cho 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 65%. Hướng dẫn giải FexOy + yCO xFe + yCO2 Khí thu được có M 40 gồm 2 khí CO2 và CO dư n 44 12 CO2 40 n 28 4 CO n 3 CO2 %V 75% . n 1 CO2 CO 75 Mặt khác: n n 0,2 0,15mol nCO dư = 0,05 mol. CO (p.−) CO2 100 12
第 14 页
Thực chất phản ứng khử oxit sắt là do CO + O(trong oxit sắt) CO2 nCO = nO = 0,15 mol mO = 0,1516 = 2,4 gam mFe = 8 2,4 = 5,6 gam nFe = 0,1 mol. Theo phương trình phản ứng ta có: n x 0,1 2 Fe Fe2O3. (Đáp án B) n y 0,15 3 CO2 Ví dụ 8: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là A. 99,6 gam. B. 49,8 gam. C. 74,7 gam. D. 100,8 gam. Hướng dẫn giải Gọi M là kim loại đại diện cho ba kim loại trên với hoá trị là n. n M + O2 M2On (1) 2 M2On + 2nHCl 2MCln + nH2O (2) Theo phương trình (1) (2) n 4.n . HCl O2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m 44,628,6 16gam O2 n 0,5mol nHCl = 40,5 = 2 mol O2 n 2 mol Cl mmuối = mhhkl + m = 28,6 + 235,5 = 99,6 gam. (Đáp án A) Cl Ví dụ 9: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (ở đktc). Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit. A. 0,006. B. 0,008. C. 0,01. D. 0,012. Hướng dẫn giải FeO : 0,01 mol Hỗn hợp A + CO 4,784 gam B (Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4) tương ứng với số mol Fe O : 0,03 mol 2 3 là: a, b, c, d (mol). Hoà tan B bằng dung dịch HCl dư thu được n 0,028mol. H2 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 a = 0,028 mol. (1) 1 1 Theo đầu bài: n n n d bc (2) Fe O3 4 3 FeO Fe O2 3 3 Tổng mB là: (56.a + 160.b + 72.c + 232.d) = 4,78 gam. (3) 13
第 15 页
VNMATHS.TK Số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp A bằng số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp B. Ta có: nFe (A) = 0,01 + 0,032 = 0,07 mol nFe (B) = a + 2b + c + 3d a + 2b + c + 3d = 0,07 (4) Từ (1, 2, 3, 4) b = 0,006 mol c = 0,012 mol d = 0,006 mol. (Đáp án A) Ví dụ 10: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H2O tạo thành là A. 1,8 gam. B. 5,4 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam. Hướng dẫn giải mO (trong oxit) = moxit mkloại = 24 17,6 = 6,4 gam. 6,4 m 6, 4 gam ; n 0,4 mol. O H O H O2 16 2 m 0,418 7,2gam. (Đáp án C) H O2 Ví dụ 11: Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Tính m? A. 23,2 gam. B. 46,4 gam. C. 11,2 gam. D. 16,04 gam. Hướng dẫn giải Fe O (FeO, Fe) 3Fe2+ 3 4 n mol n n 0,3mol Fe trong FeSO SO2 4 4 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe: n n Fe Fe O3 4 Fe FeSO4 3n = 0,3 n = 0,1 m 23,2 gam (Đáp án A) Fe O3 4 Ví dụ 12: Đun hai rượu đơn chức với H SO đặc, 140oC được hỗn hợp ba ete. Lấy 0,72 gam một trong ba 2 4 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Hai rượu đó là A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C2H5OH và C4H9OH. D. CH3OH và C3H5OH. Hướng dẫn giải Đặt công thức tổng quát của một trong ba ete là CxHyO, ta có: 0,72 0,72 m 12 0,48gam ; m 2 0,08gam C 44 H 18 mO = 0,72 0,48 0,08 = 0,16 gam. 0,48 0,08 0,16 x : y :1 : : = 4 : 8 : 1. 12 1 16 Công thức phân tử của một trong ba ete là C4H8O. 14
第 16 页
Công thức cấu tạo là CH3OCH2CH=CH2. Vậy hai ancol đó là CH3OH và CH2=CHCH2OH. (Đáp án D) MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ 01. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí. Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là A. 23,0 gam. B. 32,0 gam. C. 16,0 gam. D. 48,0 gam. 02. Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan thu được là A. 20 gam. B. 32 gam. C. 40 gam. D. 48 gam. 03. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 11,2 gam. 04. Đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít. 05. Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của a là A. 13,6 gam. B. 17,6 gam. C. 21,6 gam. D. 29,6 gam. 06. Hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3. Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít khí (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit. V có giá trị là: A. 1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 1,568 lít. D. 2,016 lít. 07. Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn. Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí. Cho 2 gam A tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Fe trong A là A. 8,4%. B. 16,8%. C. 19,2%. D. 22,4%. 08. (Câu 2 - Mã đề 231 - TSCĐ - Khối A 2007) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí Oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí ở (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. 09. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và khí H2. Cô cạn dung dịch A thu được 5,71 gam muối khan. Hãy tính thể tích khí H2 thu được ở đktc. A. 0,56 lít. B. 0,112 lít. C. 0,224 lít D. 0,448 lít 15
第 17 页
VNMATHS.TK 10. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm C2H6, C3H4 và C4H8 thì thu được 12,98 gam CO2 và 5,76 gam H2O. Vậy m có giá trị là A. 1,48 gam. B. 8,14 gam. C. 4,18 gam. D. 16,04 gam. Đáp án các bài tập vận dụng: 1. D 2. C 3. C 4. D 5. C 6. C 7. B 8. A 9. C 10. C Phương pháp 3 BẢO TOÀN MOL ELECTRON Trước hết cần nhấn mạnh đây không phải là phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, mặc dù phương pháp thăng bằng electron dùng để cân bằng phản ứng oxi hóa - khử cũng dựa trên sự bảo toàn electron. Nguyên tắc của phương pháp như sau: khi có nhiều chất oxi hóa, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số electron của các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. Ta chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa hoặc chất khử, thậm chí không cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng. Phương pháp này đặc biệt lý thú đối với các bài toán cần phải biện luận nhiều trường hợp có thể xảy ra. Sau đây là một số ví dụ điển hình. Ví dụ 1: Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A). 1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc). A. 2,24 ml. B. 22,4 ml. C. 33,6 ml. D. 44,8 ml. 2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (ở đktc). A. 6,608 lít. B. 0,6608 lít. C. 3,304 lít. D. 33,04. lít Hướng dẫn giải 1. Các phản ứng có thể có: 2Fe + O to 2FeO (1) 2 2Fe + 1,5O to Fe O (2) 2 2 3 3Fe + 2O to Fe O (3) 2 3 4 Các phản ứng hòa tan có thể có: 3FeO + 10HNO 3Fe(NO ) + NO + 5H O (4) 3 3 3 2 Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O (5) 16
第 18 页
3Fe O + 28HNO 9Fe(NO ) + NO + 14H O (6) 3 4 3 3 3 2 Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O 0 bị khử thành 2O2 2 nên phương trình bảo toàn electron là: 0,728 3n 0,0094 3 0,039mol. 56 trong đó, n là số mol NO thoát ra. Ta dễ dàng rút ra n = 0,001 mol; VNO = 0,00122,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml. (Đáp án B) 2. Các phản ứng có thể có: 2Al + 3FeO to 3Fe + Al O (7) 2 3 2Al + Fe O to 2Fe + Al O (8) 2 3 2 3 8Al + 3Fe O to 9Fe + 4Al O (9) 3 4 2 3 Fe + 2HCl FeCl + H (10) 2 2 2Al + 6HCl 2AlCl + 3H (11) 3 2 Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe0 cuối cùng thành Fe+2, Al0 thành Al+3, O 0 thành 2 2O2 và 2H+ thành H nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau: 2 5,43 0,0132 0,0094 n2 27 Fe0 Fe+2 Al0 Al+3 O 0 2O2 2H+ H 2 2 n = 0,295 mol V 0,29522,4 6,608lít. (Đáp án A) H2 Nhận xét: Trong bài toán trên các bạn không cần phải băn khoăn là tạo thành hai oxit sắt (hỗn hợp A) gồm những oxit nào và cũng không cần phải cân bằng 11 phương trình như trên mà chỉ cần quan tâm tới trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử rồi áp dụng luật bảo toàn electron để tính lược bớt được các giai đoạn trung gian ta sẽ tính nhẩm nhanh được bài toán. Ví dụ 2: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít. Hướng dẫn giải Tóm tắt theo sơ đồ: Fe O 0,81 gam Al 2 3 to hçn hîp A hßa tan hoμn toμn V ? CuO dung dÞch HNO NO 3 Thực chất trong bài toán này chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N. Al Al+3 + 3e 0,81 0,09 mol 27 và N+5 + 3e N+2 17
第 19 页
VNMATHS.TK 0,09 mol 0,03 mol VNO = 0,0322,4 = 0,672 lít. (Đáp án D) Nhận xét: Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp A không xác định được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cân bằng phương trình phức tạp. Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO thì Al0 tạo thành Al+3, nguyên tử Fe và Cu được 3 bảo toàn hóa trị. Có bạn sẽ thắc mắc lượng khí NO còn được tạo bởi kim loại Fe và Cu trong hỗn hợp A. Thực chất lượng Al phản ứng đã bù lại lượng Fe và Cu tạo thành. Ví dụ 3: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là A. 2M và 1M. B. 1M và 2M. C. 0,2M và 0,1M. D. kết quả khác. Tóm tắt sơ đồ: Al AgNO : x mol 8,3 gam hçn hîp X + 100 ml dung dịch Y 3 Fe Cu(NO ) :y mol (n = n ) 3 2 Al Fe 1,12 lÝt H 2 ChÊt r¾n A HCl d− (3 kim lo¹i) 2,8 gam chÊt r¾n kh«ng tan B Hướng dẫn giải 8,3 Ta có: nAl = nFe = 0,1 mol. 83 Đặt n x mol và n y mol AgNO3 Cu( NO )3 2 X + Y Chất rắn A gồm 3 kim loại. Al hết, Fe chưa phản ứng hoặc còn dư. Hỗn hợp hai muối hết. Quá trình oxi hóa: Al Al3+ + 3e Fe Fe2+ + 2e 0,1 0,3 0,1 0,2 Tổng số mol e nhường bằng 0,5 mol. Quá trình khử: Ag+ + 1e Ag Cu2+ + 2e Cu 2H+ + 2e H 2 x x x y 2y y 0,1 0,05 Tổng số e mol nhận bằng (x + 2y + 0,1). Theo định luật bảo toàn electron, ta có phương trình: x + 2y + 0,1 = 0,5 hay x + 2y = 0,4 (1) Mặt khác, chất rắn B không tan là: Ag: x mol ; Cu: y mol. 108x + 64y = 28 (2) 18
第 20 页
Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol. 0,2 0,1 C = 2M; C = 1M. (Đáp án B) M AgNO3 0,1 M Cu( NO )3 2 0,1 Ví dụ 4: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%. Hướng dẫn giải Đặt nMg = x mol ; nAl = y mol. Ta có: 24x + 27y = 15.(1) Quá trình oxi hóa: Mg Mg2+ + 2e Al Al3+ + 3e x 2x y 3y Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y). Quá trình khử: N+5 + 3e N+2 2N+5 + 24e 2N+1 0,3 0,1 0,8 0,2 N+5 + 1e N+4 S+6 + 2e S+4 0,1 0,1 0,2 0,1 Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol. Theo định luật bảo toàn electron: 2x + 3y = 1,4 (2) Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol. 270,2 %Al 100% 36%. 15 %Mg = 100% 36% = 64%. (Đáp án B) Ví dụ 5: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là A. 11,2 lít. B. 21 lít. C. 33 lít. D. 49 lít. Hướng dẫn giải 30 Vì n n nên Fe dư và S hết. Fe S 32 Khí C là hỗn hợp H2S và H2. Đốt C thu được SO2 và H2O. Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng là Fe và S nhường e, còn O2 thu e. Nhường e: Fe Fe2+ + 2e 19
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!