➗cách chia

division method//dɪˈvɪʒ.ən ˈmeθ.əd//

0 lượt xemTHPTToánLớp 10Lớp 11to hop bai toan chia doĐánh giá tư duy (TSA)

Hiểu nhanh

Cách chia là số phương án phân chia một tập hợp gồm $n$ phần tử thành các nhóm nhỏ theo điều kiện cho trước.

Tên gọi khác: bài toán chia kẹo, phương pháp phân chia

Diễn giải

Định nghĩa. Cách chia là phép toán tổ hợp xác định số phương án chia nn phần tử vào kk nhóm (có phân biệt hoặc không phân biệt nhóm, phần tử giống nhau hay khác nhau).

Hiểu bằng hình ảnh. Chia 10 viên kẹo cho 3 bạn nhỏ là bài toán đếm số cách chia tổ hợp kinh điển trong chương trình phổ thông.

Các công thức cách chia kinh điển

  • Chia nn phần tử khác nhau thành các nhóm có số lượng quy định n1,n2,n3n_1, n_2, n_3: N=n!n1!n2!n3!N = \dfrac{n!}{n_1! n_2! n_3!}
  • Chia nn vật giống nhau cho kk người sao cho ai cũng có ít nhất 1 vật (Bài toán chia kẹo Euler): N=Cn−1k−1N = C_{n-1}^{k-1}
  • Chia nn vật giống nhau cho kk người tùy ý: N=Cn+k−1k−1N = C_{n+k-1}^{k-1}

Ví dụ giải từng bước. Có 10 viên kẹo giống nhau chia cho 3 em bé sao cho em nào cũng có ít nhất 1 viên kẹo. Hỏi có bao nhiêu cách chia?

  • Bước 1: Áp dụng bài toán chia kẹo Euler với n=10,k=3n = 10, k = 3.
  • Bước 2: Số cách chia là C10−13−1=C92C_{10-1}^{3-1} = C_9^2.
  • Bước 3: Tính C92=9×82=36C_9^2 = \dfrac{9 \times 8}{2} = 36 cách chia.

Cách nhận biết. Đề bài có từ khóa "có bao nhiêu cách chia", "phân chia thành các nhóm".

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa các vật giống nhau (dùng công thức vách ngăn) và các vật khác nhau (dùng tổ hợp/chỉnh hợp).

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Toán 10|11 (KNTT), Tổ hợp

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vicách chia

  • en—

  • frméthode de division

  • deAufteilungsmethode

  • zh分法

  • ja分配方法

  • ko분할 방법

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02