⚛️bán rã

half-life / radioactive decay//bán rã//

0 lượt xemTHPTVật lýLớp 12phong xa va chu ky ban raĐánh giá tư duy (TSA)

Hiểu nhanh

Chu kỳ bán rã là khoảng thời gian để một nửa số lượng hạt nhân phóng xạ bị phân rã biến đổi thành chất khác.

Tên gọi khác: chu kỳ bán rã, thời gian bán rã

Diễn giải

Định nghĩa. Chu kỳ bán rã (TT) là khoảng thời gian mà số lượng hạt nhân phóng xạ của một chất giảm đi đúng một nửa (50%). Đây là hằng số đặc trưng cho mỗi đồng vị phóng xạ.

Hiểu bằng hình ảnh: Chiếc đồng hồ cát đếm ngược: cứ qua một khoảng thời gian cố định thì lượng cát ở bầu trên lại vơi đi đúng một nửa.

Công thức phóng xạ cốt lõi

  • Số hạt nhân còn lại: N(t)=N0⋅2−tT=N0⋅e−λtN(t) = N_0 \cdot 2^{-\frac{t}{T}} = N_0 \cdot e^{-\lambda t}.

Ví dụ giải từng bước: Chất phóng xạ Iot-131 có chu kỳ bán rã là T=8 ngaˋyT = 8\text{ ngày}. Ban đầu có 100 g100\text{ g} chất này. Tính khối lượng còn lại sau 24 ngaˋy24\text{ ngày}.

  • Bước 1: Số chu kỳ bán rã n=tT=248=3n = \dfrac{t}{T} = \dfrac{24}{8} = 3.
  • Bước 2: Khối lượng còn lại m=m0⋅(12)n=100×(12)3=1008=12,5 gm = m_0 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^n = 100 \times \left(\dfrac{1}{2}\right)^3 = \dfrac{100}{8} = 12{,}5\text{ g}.

Cách nhận biết: Từ khóa "chu kỳ bán rã", "chất phóng xạ".

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Vật lý 12 (KNTT), Vật lý hạt nhân

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vibán rã

  • en—

  • frpériode de désintégration

  • deHalbwertszeit

  • zh半衰期

  • ja半減期

  • ko반감기

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02