HubDocu

Đề 8: Luyện tập thi môn Vật Lý THPT quốc gia 2027

Tổng điểm

28

Số phần

1

Số câu

28

  • Phần 1Trắc nghiệm · Đúng / Sai · Trả lời ngắn28 câu · 28 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 15.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Phương pháp giải

    Các phân tử trong thể lỏng có sự chuyển động khác biệt so với thể rắn và thể khí. Cụ thể: Thể rắn: Các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định do lực liên kết giữa các phân tử rất mạnh.

    Thể lỏng: Các phân tử có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng các vị trí này không cố định, chúng có thể di chuyển tự do trong một phạm vi nhất định.

    Thể khí: Các phân tử chuyển động hoàn toàn tự do, không bị giới hạn bởi lực liên kết.

    Lời giải chi tiết

    A. Chuyển động hỗn loạn không ngừng: Đây là đặc điểm chung của cả thể lỏng và thể khí, không phải là đặc điểm riêng của thể lỏng.

    B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định: Đây là đặc điểm của thể rắn, không phải của thể lỏng.

    C. Chuyển động hoàn toàn tự do: Đây là đặc điểm của thể khí, không phải của thể lỏng.

    D. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định: Đây là đặc điểm riêng của thể lỏng, vì các phân tử có thể dao động và di chuyển tự do trong một phạm vi nhất định.

    Đáp án: D

  2. Câu 2

    Biển báo sau có ý nghĩa gì?

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Phương pháp giải

    Hiểu rõ ý nghĩa của các biển báo nguy hiểm thường được sử dụng trong các môi trường công nghiệp, phòng thí nghiệm hoặc khu vực có nguy cơ cao. Các biển báo này thường được thiết kế với các biểu tượng và màu sắc đặc trưng để cảnh báo về các mối nguy hiểm cụ thể.

    Lời giải chi tiết

    A. Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt: Biển báo này thường có hình ngọn lửa hoặc biểu tượng lửa, cảnh báo về các chất có nguy cơ cháy nổ hoặc phản ứng nhiệt.

    B. Chất phóng xạ: Biển báo này thường có hình tam giác màu vàng với biểu tượng bức xạ, cảnh báo về sự hiện diện của các chất phóng xạ nguy hiểm.

    C. Điện cao áp nguy hiểm đến tính mạng: Biển báo này thường có hình tia sét hoặc biểu tượng điện, cảnh báo về nguy cơ điện giật hoặc điện cao áp.

    D. Cảnh báo nguy cơ chất độc: Biển báo này thường có hình đầu lâu và xương chéo, cảnh báo về sự hiện diện của các chất độc hại.

    Đáp án: B

  3. Câu 3

    Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 270C27^{0} \mathrm{C}. Úng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Phương pháp giải

    Để chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius (°C) sang thang Fahrenheit (°F), chúng ta sử dụng công thức sau: ∘F=(∘C.95)+32{ }^{\circ} F=\left({ }^{\circ} C . \frac{9}{5}\right)+32

    Lời giải chi tiết

    Nhiệt độ cần chuyển đổi là 27°C

    ∘F=(∘C⋅95)+32⇒27⋅95+32=80,6{ }^{\circ} F=\left({ }^{\circ} C \cdot \frac{9}{5}\right)+32 \Rightarrow 27 \cdot \frac{9}{5}+32=80,6

    Đáp án: B

  4. Câu 4

    Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1Q_{1} và Q2Q_{2}. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m31000 \mathrm{~kg} / \mathrm{m}^{3} và của rượu là 800 kg/m3800 \mathrm{~kg} / \mathrm{m}^{3}, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Phương pháp giải

    Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau, ta cần so sánh nhiệt lượng cung cấp cho hai chất này. Nhiệt lượng Q được tính bằng công thức: Q=mcΔTQ=m c \Delta T

    Vì thể tích của nước và rượu bằng nhau, ta có thể tính khối lượng của chúng dựa vào khối lượng riêng: m=ρVm=\rho V

    Lời giải chi tiết

    Khối lượng nước: m1=ρ1V=1000.Vm_{1}=\rho_{1} V=1000 . V

    Khối lượng rượu: m2=ρ2V=800.Vm_{2}=\rho_{2} V=800 . V

    Nhiệt lượng cho nước: Q1=m1c1ΔT=1000.V.4200.ΔTQ_{1}=m_{1} c_{1} \Delta T=1000 . V .4200 . \Delta T

    Nhiệt lượng cho rượu: Q2=m2c2ΔT=800.V.2500.ΔTQ_{2}=m_{2} c_{2} \Delta T=800 . V .2500 . \Delta T

    Q1Q2=1000.4200800.2500=42000002000000=2,1⇒Q1=2,1Q2\frac{Q_{1}}{Q_{2}}=\frac{1000.4200}{800.2500}=\frac{4200000}{2000000}=2,1 \Rightarrow Q_{1}=2,1 Q_{2}

    Đáp án: D

  5. Câu 5

    Nội năng của một vật là

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Phương pháp giải

    Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

    Lời giải chi tiết

    Nội năng không bao gồm cơ năng của vật (thế năng và động năng của vật trong trường lực bên ngoài). Nội năng chỉ liên quan đến chuyển động và tương tác của các phân tử bên trong vật.

    Đáp án: B

Làm trọn 28 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.