Đề 28: Luyện tập môn Vật Lý THPT quốc gia 2027

Tổng điểm

28

Số phần

1

Số câu

28

  • Phần 1Trắc nghiệm · Đúng / Sai · Trả lời ngắn28 câu · 28 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 15.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Một UAV (thiết bị bay không người lái) do Tập đoàn Viettel nghiên cứu và sản xuất sử dụng pin sạc có điện áp 24 V và dung lượng 12 Ah. Trong một lẩn hoạt động, UAV sử dụng một motor điện để duy trì bay với công suất trung bình 240 W và hiệu suất 80%. Giả sử pin được sạc đấy và toàn bộ năng lượng chỉ dùng cho motor bay. Thời gian tối đa UAV này có thể bay liên tục đến khi hết pin xấp xỉ bắng

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Hướng dẫn giài

    Năng lượng của pin:

    W=U.Δq=24.12.3600=1036800 J.W=U . \Delta q=24.12 .3600=1036800 \mathrm{~J} .

    Năng lượng motor điện nhận được:

    A=H⋅W=80%⋅1036800=829440 J.A=H \cdot W=80 \% \cdot 1036800=829440 \mathrm{~J} .

    Thời gian tối đa UAV có thể bay liên tục đến khi hết pin:

    t=AP=829440240=3456 s=0,96 giờ. t=\frac{A}{P}=\frac{829440}{240}=3456 \mathrm{~s}=0,96 \text { giờ. }

  2. Câu 2

    Một nhiệt kế thủy ngân có chiều dài của cột thủy ngân là 2 cm khi ở 0 °C và 22 cm khi ở 100 °C. Biết rằng nhiệt độ đo được t (°C) là hàm bậc nhất theo chiều dài cột thủy ngân ℓ\ell (cm). Khi chiều dài cột thủy ngân là 18 cm thì nhiệt độ tương ứng là bao nhiêu °C?

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Hướng dẫn giải

    Do nhiệt độ đo được là hàm bậc nhất theo chiều dài cột thửy ngân nên ta có: t=a.l+bt=a . l+b.

     Khit =0∘C,l=2 cm,ta⁡ coˊ: 0=a.2+b⇔2a+b=0 (1)  Khit =100∘C,l=22 cm, ta coˊ: 100=a.22+b⇔22a+b=100 (2) \begin{aligned} & \text { Khit }=0{ }^{\circ} \mathrm{C}, l=2 \mathrm{~cm}, \operatorname{ta} \text { có: } 0=a .2+b \Leftrightarrow 2 a+b=0 \text { (1) } \\ & \text { Khit }=100^{\circ} \mathrm{C}, l=22 \mathrm{~cm}, \text { ta có: } 100=a .22+b \Leftrightarrow 22 a+b=100 \text { (2) } \end{aligned}

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau:

    {2a+b=022a+b=100⇒{a=5b=−10\{2 a+b=022 a+b=100 \Rightarrow\{a=5 b=-10

    Suy ra: t=5l−10t=5 l-10

    Vậy nhiệt độ tương ứng với chiểu dài cột thủy ngân 18 cm là t=5.18−10=80∘Ct=5.18-10=80^{\circ} \mathrm{C}.

  3. Câu 3

    Nhiệt lượng cẩn cung cấp để 1 kg rượu tăng thêm 2 °C là

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Hướng dẫn giài

    Nhiệt lượng cẩn cung cấp để 1 kg rượu tăng thêm 2 °C là

    Q=m⋅c⋅ΔT=1.2500.2=5000 J.Q=m \cdot c \cdot \Delta T=1.2500 .2=5000 \mathrm{~J} .

  4. Câu 4

    Cho các miếng kim loại gổm nhôm, sắt, đổng và chì có cùng khối lượng. Nếu lấn lượt cung cấp cho các miếng kim loại trên một nhiệt lượng như nhau (bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường) thì miếng kim loại nào tăng nhiệt độ nhiều nhất?

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Hướng dẫn giài

    Độ tăng nhiệt độ của miếng kim loại được xác định bẳng biểu thức:

    Q=m⋅c⋅ΔT⇔ΔT=Qm⋅cQ=m \cdot c \cdot \Delta T \Leftrightarrow \Delta T=\frac{Q}{m \cdot c}

    Do các miếng kim loại có cùng khối lượng (m) và lấn lượt được cung cấp một nhiệt lượng như nhau (Q) (bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường) nên miếng kim loại nào có nhiệt dung riêng (c) nhỏ nhất sẽ tăng nhiệt độ nhiểu nhất.

    Vậy miếng chì tăng nhiệt độ nhiều nhất.

  5. Câu 5

    Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh có pit tông di chuyển được. Người ta truyển cho khối khí một nhiệt lượng 170 J làm nội năng của khối khí tăng thêm 100 J. Khi đó, khối khí đã

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Hướng dẫn giài

    Theo nguyên lí I - nhiệt động lực học, ta có:

    ΔU=A+Q⇒100=A+170⇔A=−70 J.\begin{gathered} \Delta U=A+Q \Rightarrow 100=A+170 \\ \Leftrightarrow A=-70 \mathrm{~J} . \end{gathered}

    Vậy khối khí đã thực hiện một công bằng 70 J.

Làm trọn 28 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.