Đề 39: Luyện tập thi môn Vật Lý THPT quốc gia 2027

Tổng điểm

28

Số phần

1

Số câu

28

  • Phần 1Trắc nghiệm · Đúng / Sai · Trả lời ngắn28 câu · 28 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 15.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Khi đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin thì hệ thức nào sau đây đúng.

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Nhiệt độ Celsius và Kelvin liên hệ theo công thức T(K)=t(∘C)+273T(K)=t(^\circ C)+273, vì 0∘C0^\circ C tương ứng với 273K273 K.

    Ví dụ: 25∘C25^\circ C đổi ra Kelvin là 25+273=298K25+273=298 K.

    Phương án A sai vì trừ đi 273 sẽ làm nhiệt độ Kelvin thấp hơn nhiệt độ Celsius, trái với định nghĩa.

    Phương án B sai vì nhân đôi nhiệt độ Celsius trước khi cộng 273 không đúng hệ thức chuyển đổi.

    Phương án D sai vì chia đôi tổng t+273t+273 làm sai giá trị nhiệt độ Kelvin.

  2. Câu 2

    Hai lực đồng quy F⃗1,F⃗2\vec{F}_{1}, \vec{F}_{2} hợp với nhau góc α\alpha. Độ lớn hợp lực F⃗\vec{F} của hai lực đó được xác định bởi công thức

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Hợp lực của hai lực đồng quy được xác định theo quy tắc hình bình hành: F=F12+F22+2F1F2cos⁡αF=\sqrt{F_1^2+F_2^2+2F_1F_2\cos\alpha}.

    Phương án A sai vì dùng dấu trừ trong biểu thức 2F1F2cos⁡α2F_1F_2\cos\alpha.

    Phương án B sai vì viết F12−F22F_1^2-F_2^2 không đúng công thức tổng hợp lực.

    Phương án D sai vì thiếu bình phương của F1F_1 và F2F_2 trong căn.

  3. Câu 3

    Chọn câu sai khi nói về chất khí. Chất khí là chất có

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Về hình dạng và thể tích: Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng cố định, mà nó luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có hình dạng của bình chứa nó. Do đó, phát biểu cho rằng chất khí có "hình dạng và thể tích riêng" là sai (đây là đặc trưng của chất rắn).
    Về khối lượng riêng: Do khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn, khối lượng riêng của chất khí thường rất nhỏ (nhỏ hơn nhiều so với chất rắn và chất lỏng) ⇒ Phát biểu B đúng.
    Về chuyển động phân tử: Các phân tử chất khí ở cách xa nhau và chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi hướng ⇒ Phát biểu C đúng.
    Về khả năng nén: Vì khoảng cách giữa các phân tử khí lớn nên lực tương tác phân tử yếu, làm cho chất khí có tính đàn hồi cao và thể nén được dễ dàng ⇒ Phát biểu D đúng.

  4. Câu 4

    Một lượng khí lí tưởng được giãn nở đẳng nhiệt từ trạng thái có thể tích V1=1\mathrm{V}_{1}=1 lít sang trạng thái có thể tích V2=5\mathrm{V}_{2}=5 lít. Cho biết áp suất ban đầu của lượng khí là p1=8.105 Pa\mathrm{p}_{1}=8.10^{5} \mathrm{~Pa}. Sau khi biến đổi, áp suất p2\mathrm{p}_{2} của lượng khí thay đổi như thế nào so với lúc đầu?

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    p1⋅V1=p2⋅V2→p2=p1⋅V1V2=1,6⋅105 Pap_{1} \cdot V_{1}=p_{2} \cdot V_{2} \rightarrow p_{2}=\frac{p_{1} \cdot V_{1}}{V_{2}}=1,6 \cdot 10^{5} \mathrm{~Pa}

    Độ giảm áp suất: Δp=p1−p2=6,4.105 Pa\Delta p=p_{1}-p_{2}=6,4.10^{5} \mathrm{~Pa}

  5. Câu 5

    Người ta truyền cho một khối khí nhiệt lượng 900 J, khối khí nhận nhiệt đồng thời thực hiện một công 400 J. Khi đó nội năng của khối khí đó thay đổi như thế nào so với lúc đầu?

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Hướng dẫn giải

    ΔU=A+Q=(−400)+900=500 J\Delta U=A+Q=(-400)+900=500 \mathrm{~J}

Làm trọn 28 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.