Đề 35: Luyện tập thi môn Vật Lý THPT quốc gia 2027

Tổng điểm

28

Số phần

1

Số câu

28

  • Phần 1Trắc nghiệm · Đúng / Sai · Trả lời ngắn28 câu · 28 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 15.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Hướng dẫn giải
    F=∣q∣vBsin⁡α=1,6.10−19.3,50.10−6.sin⁡30=1,4.10−23.NF = |q|vB\sin\alpha = 1,6.10^{-19}.3,50.10^{-6}.\sin30 = 1,4.10^{-23}.N

  2. Câu 2

    Để cân bằng lực từ này cần một điện trường có độ lớn là

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Hướng dẫn giải

    F=∣q∣E→E=F∣q∣=8,75.10−5 V/mF=|q| E \rightarrow E=\frac{F}{|q|}=8,75.10^{-5} \mathrm{~V} / \mathrm{m}

  3. Câu 3

    Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là sự nóng chảy. Hóa hơi là lỏng sang khí; hóa lỏng là khí sang lỏng; đông đặc là lỏng sang rắn nên các phương án còn lại sai.

  4. Câu 4

    Gọi Aˉ\bar{A} là giá trị trung bình, ΔA′\Delta A^{\prime} là sai số dụng cụ, ΔA‾\overline{\Delta A} là sai số ngẫu nhiên, ΔA\Delta A là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Sai số tỉ đối của phép đo được tính bằng tỉ số phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình: δA=ΔAAˉ⋅100%\delta A=\frac{\Delta A}{\bar{A}}\cdot 100\%.

    Vì ΔA\Delta A là sai số tuyệt đối tổng hợp, gồm sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên, nên phương án D là công thức đúng.

    Phương án A sai vì chỉ dùng sai số ngẫu nhiên ΔA‾\overline{\Delta A}, chưa phải sai số tuyệt đối của phép đo.

    Phương án B sai vì chỉ dùng sai số dụng cụ ΔA′\Delta A', bỏ qua sai số ngẫu nhiên.

    Phương án C sai vì đảo ngược tử số và mẫu số, không còn đúng ý nghĩa sai số tỉ đối.

  5. Câu 5

    Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Hình 1 (Ấm nước đang đun trên bếp): Ấm nước thu nhiệt lượng từ ngọn lửa của bếp, làm nhiệt độ của nước tăng lên   ⟹  \implies nội năng tăng.
    Hình 2 (Tô phở nóng đặt trong không khí): Tô phở có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh nên tỏa nhiệt ra môi trường, làm nhiệt độ giảm xuống   ⟹  \implies nội năng giảm.
    Hình 3 (Mối hàn kim loại đang được mài nhẵn): Do ma sát trong quá trình mài, máy thực hiện công lên mối hàn và truyền nhiệt làm nhiệt độ của mối hàn tăng lên   ⟹  \implies nội năng tăng.
    Hình 4 (Đá lạnh trong cốc thủy tinh đặt trong không khí): Đá lạnh thu nhiệt lượng từ không khí bên ngoài có nhiệt độ cao hơn để tan chảy và tăng nhiệt độ   ⟹  \implies nội năng tăng.

Làm trọn 28 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.