Tổng hợp các câu hỏi và đáp án chi tiết về phân tích công ty - Môn Thị trường chứng khoán

THThiNganHang
0 lượt tải
8
0

Đang tạo bản xem trước...

Tài liệu tiếp của tác giảTổng quan về Thuế
Chương trướcKhông có
Chương sauKhông có

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT VỀ PHÂN TÍCH CÔNG TY *** Câu 1: Phân tích sự khác biệt giữa phân tích công ty và phân tích cổ phiếu Bài làm: Nhà đầu tư thực hiện hoạt động phân tích cơ bản phải trải qua 3 giai đoạn : Phân tích vĩ mô nền kinh tế và thị trường cỏ phiếu nhằm xác định tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phiếu , phân tích các ngành kinh doanh nhằm xác định những ngành có có thu nhập trên mức rủi rot rung bình. Lúc này nhà đầu tư phải trả lời câu hỏi cuối cùng trong qui trình phân tích cơ bản : Có những công ty nào trong ngành kinh doanh đã là lựa chon tốt nhất và cổ phiếu của nó có đang ở dưới giá trị hay không. Nói cách khác, công ty được lựa chọn là những công ty mà giá trị cổ phiếu lớn hơn giá trị thị trường, hoặc tỷ suất lợi nhuận kì vọng cổ phiếu ngang bằng hay lớn hơn tỷ suất lợi nhuận yêu cầu. Phân tích công ty và phân tích cổ phiếu có sự khác biệt. Cổ phiếu công ty tốt không nhát thiết là khoản đầu tư tốt. Việc phân tích cho phép đánh giá về chất lượng công ty, đội ngũ quản lý và triển vọng của nó trong tương lai. Tuy nhiên, giá trị của một công ty không phải là sự phản ánh nhu cầu đầu tư vào cổ phiếu của công ty đó. Trong phân tích cổ phiếu, nhà đầu tư phải so sánh giá trị thực của một cổ phiếu với giá trị thị trường để xem quyết định có nên đầu tư vào cổ phiếu đó không. Cổ phiếu của một công ty tốt với đội ngũ quản lý có năng lực và kết quả hoạt động cao có thể có thị giá quá cao so với giá trị thực, loại cổ phiếu này không đáng đầu tư. Ngược lại, cổ phiếu của công ty có kết quả hoạt động kinh doanh không tốt bằng, song giá trị thị trường của cổ phiếu lại thấp hơn giá trị thực của nó. Việc đầu tư vào có thể kiếm thu nhập từ tăng giá cổ phiếu. * Công ty tăng trưởng và cổ phiếu tăng trưởng: Công ty tăng trưởng là một doanh nghiệp với đội ngũ quản lý có năng lực và có cơ hội thực hiện đầu tư đẻ thu dc tỷ suất lợi nhậu cao hơn tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của công ty. Cổ phiếu tăng trưởng không nhất thiết là những cổ phần của công ty tăng trưởng. Một cổ phiếu tăng trưởng là một cổ phiếu có tỷ suất thu nhập cao hơn những cổ phiếu khác trên thị trường với cùng độ rủi ro. Cổ phiếu đạt thu nhập cao là vì ở một số thời điểm , thị trường đánh giá nó có giá trị kém hơn cổ phiếu khác. Một cổ phiếu tăng trưởng trong tương lai có thể được phát hành bỏi bất kì loại công ty nào, chỉ cần cổ phiếu đó đnag bị thị trường đánh giá dưới giá trị * Công ty phòng vệ và cổ phiếu phòng vệ: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Công ty phòng về là những công ty mà thu nhập tương lai của chúng có thể ít có sự biến động khủng hoảng kinh tế. Nhưng công ty này có rủi ro kinh doanh thấp và hầu như không có rủi ro tài chính vượt mức. Cổ phiếu phòng về là cổ phiếu có tỷsuất lợi nhuận không giảm sút trong giai đoạn xuống dốc của toàn bộ thị trường. * Công ty có tính chu kì và cổ phiếu có tính chu kỳ: Doanh số bán và thu nhập của công ty chu kỳ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề bởi rất nhiều hoạt động kinh doanh. Công ty này sẽ ăn nên làm ra trong quá trình phát triển của nền kinh tế và sẽ lâm vào hoàn cảnh khó khăn khi nền kinh tế suy thoái. Một cổ phiếu có chu kỳ sẽ có tỷ suất lợi nhuận thay đổi lớn hơn sự thay đổi của lợi nhuận của toàn thị trường. * Công ty đầu cơ và cổ phiếu đầu cơ: Công ty đầu cơ là công ty mà tài sản củ nó bao gồm nhiều tài sản có độ rủi ro cao, nhưng cũng có khả năng sinh lời lớn. Cổ phiếu đầu cơ là cổ phiếu có khả năng đạt tỷ suất sinh lời thấp hơn hoặc âm và ít có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình hoặc cao. Nó có thể là cổ phiếu của công ty đầu cơ, hoặc ngược lại với một cổ phiếu tăng trưởng. Cụ thể, cổ phiếu đầu cơ là loại cổ phiếu được đánh giá quá cao, vì vậy vào thời kì tương lai khi thị trường điều chỉnh giá cổ phiếu về đúng giá trị thực, nó sẽ thu được tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc có thể âm. Câu 2: Phân tích các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Bài làm: Mục tiêu chiến lược cạnh tranh là tìm ra vị trí trong ngành mà công ty có khả năng tự vệ tốt nhất trước những yếu tố cạnh tranh hoặc có thể tác động thay đổi chúng theo hướng có lợi. Năm yếu tố cạnh tranh là : Sự gia nhập, sự đe dọa của sản phẩm thay thế, sức mạnh mặc cả của khách hàng, sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp, cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có và sự gia nhập của đối thủ mới. Năm yếu tố cạnh tranh quyết định đến cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận đạt được. Các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:  Đối với doanh nghiệp mới gia nhập. Sự gia nhập này phụ thuộc vào các rào cản như: lợi thếkinh tếnhờqui mô, đặc trưng sản phẩm,yếu tốvốn, các chi phí chuyển đổi, sự tiếp cận đến các kenh phân phối… Tạo ra các lợi thế về qui mô sản xuất, vốn hoạt động, các kênh phân phối, cắt giảm chi phí cùng với kinh nghiệm tích lũy trong ngành nghề kinh doanh sẽ tạo ra rào cản gia nhập. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  Đối với các đối thủ hiện có: Dự đoán các phản ứng của đối thủ cạnh tranh, sử dụng các chiến dịch quảng cáo, cạnh tranh về giá, giới thiệu sản phẩm và tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng hoặc bảo hành  Đối với áp lực thay thế sản phẩm mới: sản phẩm thay thế làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Sản phẩm được thay thế đáng được chú ý nhất là sản phẩm đang có xu hướng cải thiện chất lượng đánh đổi giá- chất lượng với sản phẩm trong ngành. Phân tích xu hướng này giúp doinh nghiệp quyết định có nên ngăn chặn sản phẩm thay thế hay không, hoặc hoạch định chiến lược cho phù hợp với sự xuất hiện của các sản phẩm mới.  Sức mạnh mặc cả của khách hàng: Khách hàng cạnh tranh với ngành bằng cách mặc cả ép giá xuống hoặc yêu cầu chất lượng cao hơn hay nhiều dịch vụ hơn và buộc các đối thủ phải cạnh tranh với nhau- tất cả đều làm giảm lợi nhuận của ngành. Do vậy để giảm sức mạnh của khách hàng doanh nghiệp có thể lựa chọn nhóm khách hàng có ít sức mạnh hoặc ảnh hưởng ít tới lợi nhuận của mình. Công ty có thể cải thiện vị trí chiến lược của mình bằng cách lựa chọn nhóm khách hàng thích hợp  Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp: nhà cung cấp có thể đe dọa khách hàng bằng cách tăng giá hoặc giảm chất lượng hàng hóa. Doanh nghiệp có thể chọn các giải pháp như lựa chọn nhà cung cấp mới, sản phẩm thay thế, kí hợp đồng dài hạn, đa dạng hóa nhà cung cấp… Câu 3: Trình bày khái niệm và các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổphiếu. Nhận xét của Anh (Chị) về hoạt động quản lý DMĐT cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay Bài làm: * Khái niệm: Quản lý danh mục đầu tư là xây dựng một danh mục chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất nhu cầu của chủ đầu tư và sau đó thực hiện việc điều chỉnh danh mục này nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Yếu tố quan trọng đầu tiên của chủ đầu tư mà họ quan tâm là mức rủi ro mà họ chấp nhận. Bản chất của quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là định lượng mối quan hệ giữa rủi ro và mức lợi tức kỳ vọng thu được từ danh mục đó. * Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu  Chiến lược quản lý thụ động  Khái niệm: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!