Trang 2
MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƢ ............................................. 5 1.1. Khái niệm vốn đầu tư 5 1.1.1. Vốn đầu tư:......................................................................................... 5 1.1.2. Nguồn vốn đầu tư............................................................................... 5 1.2. Vốn bằng tiền 5 1.2.1 Nguồn vốn trong nước ........................................................................... 5 1.2.2. Nguồn vốn nước ngoài.......................................................................... 7 1.3. Các phương thức huy động vốn đầu tư9 1.3.1. Vốn góp ban đầu................................................................................. 9 1.3.2. Huy động vốn từ lợi nhuận không chia............................................ 10 1.3.3. Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu............................................... 11 1.3.4. Huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng .......................................... 12 1.3.5. Huy động vốn bằng tín dụng thương mại ........................................ 13 1.3.6. Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu......................................... 14 1.3.7. Tín dụng thuê mua............................................................................ 15 1.4. Vốn con người 17 1.4.1. Khái niệm về vốn con người ............................................................ 17 1.4.2. Vai trò của vốn con người................................................................ 18 1.5. Vốn xã hội 19 1.5.1. Khái niệm ......................................................................................... 19 1.5.2. Tính hai mặt của vốn xã hội ............................................................. 21 1.6. Mối quan hệ giữa các loại vốn 22 1.6.1. Mối quan hệ giữa vốn tài chính và vốn con người........................... 22 1.6.2. Mối quan hệ giữa vốn con người và vốn xã hội............................... 23 1.6.3. Mối quan hệ giữa vốn xã hội và vốn tài chính................................. 23 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TƢ NHÂN TỪ CÁC TẤM GƢƠNG Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI ..................................... 25 2.1. Một số tấm gương phát triển vốn trên thế giới 25
Trang 3
2.1.1. Steve Jobs............................................................................................ 25 2.1.2. Donald Trump ..................................................................................... 27 2.1.3. Howard Schultz................................................................................... 29 2.1.4. John Paul DeJoria ............................................................................... 32 2.1.5. JackMa: ............................................................................................ 36 2.1.6. Jeff Bezos............................................................................................ 45 2.2 Một số tấm gương phát triển vốn ở Việt Nam 55 2.2.1. Phạm Nhật Vượng .............................................................................. 55 2.2.2. Hồ Phi Thủy........................................................................................ 59 2.2.3. Đặng Lê Nguyên Vũ(10/2/1971) - Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc Cty cổ phần Trung Nguyên........................................................................... 61 2.2.4. Lý Gia Thành(29/7/1928) ................................................................... 69 2.2.5. Trần Phương Huyền............................................................................ 70 2.2.6. Lê Thu Hà ........................................................................................... 72 CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM HUY CHO VIỆC THU HÚT, HUY ĐỘNG VỐN KINH DOANH TƢ NHÂN.............................................. 74 3.1. Bài học kinh nghiệm từ các tấm gương trên thế giới 74 3.2. Bài học kinh nghiệm từ các tấm gương của Việt Nam 79 3.3. Bài học kinh nghiệm cho thế hệ trẻ Việt Nam 81 KẾT LUẬN........................................................................................................82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỞ ĐẦU Việt Nam đặt mục tiêu về cơ bản trở thành nước công nghiệp hoá vào năm 2020. Việt Nam đã gia nhập WTO, đã là thành viên của ASEAN, APEC, kết thúc đàm phán TPP, ký kết các hiệp định khung với Liên minh châu Âu (EVFTA), hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ. Đang thực hiện công nghiệp hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế mở ra những cơ hội cũng như những thách thức cho doanh nghiệp trong nước. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân trong bối cảnh mới này đang là câu hỏi lớn. Theo quan điểm của nhóm em thì vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội chính là vai trò của thành phần doanh nghiệp tư nhân. Từ trước tới nay, doanh nghiệp nước ta luôn nhỏ lẻ, manh mún nhưng trong bối cảnh mới thì doanh nghiệp cần thay đổi mạnh mẽ để tồn tại và cạnh tranh phát triển được với các doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp tư nhân của ta phát triển theo hình thức nhỏ lẻ như vậy một phần vì do vốn. Vốn là yếu tố luôn được xem xét đầu tiên khi quyết định kinh doanh.Vậy doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp (Start up Việt) làm cách nào để huy động vốn, để có vốn phát triển doanh nghiệp. Trên thế giới có hiện đang rất tạo điều kiện để Start up phát triển như Israel từ lâu này hay Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan đang vào cuộc với những chính sách táo bạo. Còn Việt Nam? liệu Việt Nam ta đã có một hệ sinh thái cho các hạt mầm start up ươm mầm vươn lên chưa và làm như thế nào để có hệ sinh thái cho khởi nghiệp? Bài tập nhóm em đi tìm hiểu các tấm gương trên thế giới và trong nước để tìm ra những giải pháp cho việc huy động vốn cho doanh nghiệp tư nhân, cũng như doanh nghiệp khởi nghiệp. Bài luận gồm ba phần: Chương 1: Tổng quan về vốn đầu tư Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư tư nhân từ Các Tấm Gương Ở Việt Nam và thế giới Chương 3: Bài học kinh nghiệm huy cho việc thu hút, huy động vốn kinh doanh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Trang 5
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƢ 1.1. Khái niệm vốn đầu tƣ 1.1.1. Vốn đầu tư: Là nguồn lực tích luỹ được của xã hội, cơ sở sản xất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác. 1.1.2. Nguồn vốn đầu tư Là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tư phát triển đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội Phân loại và đặc điểm nguồn vốn đầu tƣ: Có nhiều cách tiếp cận để phân chia các nguồn vốn song trong bài viết này nhóm xin đề cập tới cách chia nguồn vốn cho đầu tư bao gồm ba loại: vốn bằng tiền (nguồn vốn trực tiếp cho đầu tư), vốn con người và vốn xã hội. 1.2. Vốn bằng tiền 1.2.1 Nguồn vốn trong nước Nguồn vốn nhà nước. Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. - Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn - Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
Trang 6
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. - Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội. Nguồn vốn từ khu vực tư nhân. Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để. Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Thị trường vốn: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
Trang 7
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường. Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp. Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế. Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy động nào có thể làm được. 1.2.2. Nguồn vốn nước ngoài. Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau: • Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF; ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%. Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
Trang 8
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang chính tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. • Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo. Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. • Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư . • Thị trường vốn quốc tế Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sự www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!