TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING
- Số trang
- 3
- Định dạng
- DOCX
- Dung lượng
- 735 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 1.105
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING” có giá 40.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 3 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 3 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
1. Phân tích SWOT 2.1. Bảng SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) - Giá cả phù hợp với khách hàng mục tiêu - Chất lượng sản phẩm tốt, hiệu quả cao các chiết suất tự nhiên - thân thiện với môi trường - Có chức năng chống lão hóa, tăng cường sản sinh collagen - Có nhiều chương trình khuyến mãi - Nguồn vốn cho kinh doanh vẫn còn khá thấp do mới thành lập so với đối thủ cạnh tranh khác - Hạn chế về độ đa dạng sản phẩm - Chưa có thị phần lớn - Mức giá dễ gây cạnh tranh cao Cơ hội (O) Thách thức (T) - Mức sống và dân trí của người Việt Nam càng nâng cao, chi tiêu cho nhu cầu chăm sóc bản thân và làm đẹp sẽ tăng theo - Xu hướng tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao - Thị trường thương mại điện tử ngày càng sôi động, phát triển và đem lại mức lợi nhuận cao - Nhu cầu mua hàng online cao - Các nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh - Nguyên liệu sản xuất sản phẩm khan hiếm, giá mua khá cao - Người tiêu dùng trở nên hiểu biết hơn về sản phẩm - Thương hiệu chưa phổ biến rộng rãi trên thị trường nên việc chinh phục lòng tin khách hàng đặt vào sản phẩm khá nhiều thời gian - Phân khúc thị trường dành cho giới trẻ rất tiềm năng 2.2. Phân tích SO, ST, WO, WT ● SO: Mở rộng kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử với sản phẩm chất lượng. Đẩy mạnh chiến lược Marketing nhằm tìm kiếm nhiều khách hàng mới hơn nữa. Quảng bá tập trung vào tính năng đặc biệt của dòng v-line mask này, đó là nâng cơ v-line chống lão hóa và khả năng tăng sinh collagen. Tập trung nghiên cứu để tạo thêm cho sản phẩm các tính năng vượt trội để nâng cao các dòng sản phẩm hiện nay. Tăng chủng loại sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng, từ đó có khả năng bao phủ thị trường mặt nạ nâng cơ, chăm sóc da. ● ST: Làm tăng lòng tin của khách hàng với sản phẩm, bằng cách thu thập cảm nhận của khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm. Trung thành với những nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất có uy tín, hợp tác dài lâu để có thể mua nguyên liệu với giá "hữu nghị" hơn. ● WO: Đa dạng hoá các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, kênh tiếp thị để nhiều người biết đến sản phẩm hơn Đẩy mạnh các chiến dịch marketing thương hiệu Cees nhằm gây ấn tượng tốt cho người tiêu dùng và tạo được chỗ đước vững chắc trên thị trường. Kêu gọi thêm nhiều nguồn đầu tư. Từ đó, nguồn vốn sẽ dần dần được tăng lên ● WT: Chiến lược tăng cường nghiên cứu và phát triển đa dạng hóa sản phẩm Tăng cường chiến lược marketing, đánh trúng tâm lý làm đẹp của nhiều người nhưng còn ngần ngại của chị em. Phát triển nguồn sản xuất sản phẩm để tiết kiệm chi phí thấp nhất có thể, quản lý được hàng hoá và các rủi ro. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Google, Facebook,... Thu thập cảm nhận của khách hàng, sau đó đăng tải lên phương tiện truyền thông để tạo lòng tin cho khách hàng mới rằng đây là sản phẩm đáng để mua.
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING
Đang tạo bản xem trước...
1. Phân tích SWOT 2.1. Bảng SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) - Giá cả phù hợp với khách hàng mục tiêu - Chất lượng sản phẩm tốt, hiệu quả cao các chiết suất tự nhiên - thân thiện với môi trường - Có chức năng chống lão hóa, tăng cường sản sinh collagen - Có nhiều chương trình khuyến mãi - Nguồn vốn cho kinh doanh vẫn còn khá thấp do mới thành lập so với đối thủ cạnh tranh khác - Hạn chế về độ đa dạng sản phẩm - Chưa có thị phần lớn - Mức giá dễ gây cạnh tranh cao Cơ hội (O) Thách thức (T) - Mức sống và dân trí của người Việt Nam càng nâng cao, chi tiêu cho nhu cầu chăm sóc bản thân và làm đẹp sẽ tăng theo - Xu hướng tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao - Thị trường thương mại điện tử ngày càng sôi động, phát triển và đem lại mức lợi nhuận cao - Nhu cầu mua hàng online cao - Các nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh - Nguyên liệu sản xuất sản phẩm khan hiếm, giá mua khá cao - Người tiêu dùng trở nên hiểu biết hơn về sản phẩm - Thương hiệu chưa phổ biến rộng rãi trên thị trường nên việc chinh phục lòng tin khách hàng đặt vào sản phẩm khá nhiều thời gian - Phân khúc thị trường dành cho giới trẻ rất tiềm năng 2.2. Phân tích SO, ST, WO, WT ● SO: Mở rộng kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử với sản phẩm chất lượng. Đẩy mạnh chiến lược Marketing nhằm tìm kiếm nhiều khách hàng mới hơn nữa. Quảng bá tập trung vào tính năng đặc biệt của dòng v-line mask này, đó là nâng cơ v-line chống lão hóa và khả năng tăng sinh collagen. Tập trung nghiên cứu để tạo thêm cho sản phẩm các tính năng vượt trội để nâng cao các dòng sản phẩm hiện nay. Tăng chủng loại sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng, từ đó có khả năng bao phủ thị trường mặt nạ nâng cơ, chăm sóc da. ● ST: Làm tăng lòng tin của khách hàng với sản phẩm, bằng cách thu thập cảm nhận của khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm. Trung thành với những nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất có uy tín, hợp tác dài lâu để có thể mua nguyên liệu với giá "hữu nghị" hơn. ● WO: Đa dạng hoá các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, kênh tiếp thị để nhiều người biết đến sản phẩm hơn Đẩy mạnh các chiến dịch marketing thương hiệu Cees nhằm gây ấn tượng tốt cho người tiêu dùng và tạo được chỗ đước vững chắc trên thị trường. Kêu gọi thêm nhiều nguồn đầu tư. Từ đó, nguồn vốn sẽ dần dần được tăng lên ● WT: Chiến lược tăng cường nghiên cứu và phát triển đa dạng hóa sản phẩm Tăng cường chiến lược marketing, đánh trúng tâm lý làm đẹp của nhiều người nhưng còn ngần ngại của chị em. Phát triển nguồn sản xuất sản phẩm để tiết kiệm chi phí thấp nhất có thể, quản lý được hàng hoá và các rủi ro. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Google, Facebook,... Thu thập cảm nhận của khách hàng, sau đó đăng tải lên phương tiện truyền thông để tạo lòng tin cho khách hàng mới rằng đây là sản phẩm đáng để mua.
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 3 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!