Trang 1
Sổ tay tín dụng STT MỤC LỤC Trang PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG I Mục đích của Sổ tay tín dụng 5 II Cấu trúc cuốn Sổ tay tín dụng 5 III Tổ chức thực hiện 6 IV Giải thích thuật ngữ 6 V Các chữ viết tắt 13 PHẦN II: BỘ MÁY CẤP TÍN DỤNG CỦA GP.BANK 1 Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank 14 2 Trách nhiệm của Bộ máy cấp tín dụng 15 3 Hội đồng Tín dụng và Ban tín dụng 20 4 Phê duyệt tín dụng 22 PHẦN III: CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG 1 Khái quát về chính sách tín dụng của GP.Bank 26 2 Chính sách cho vay đối với khách hàng 27 3 Các hạn chế, giới hạn cần lưu ý trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng 32 4 Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng 39 PHẦN IV: QUY TRÌNH TÍN DỤNG 1 Gặp gỡ khách hàng và đánh giá sơ bộ 42 2 Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng 43 3 Thẩm định và lập báo cáo thẩm định 52 4 Phê duyệt và quyết định cho vay 74 5 Hoàn chỉnh thủ tục cho vay 78 6 Giải ngân 82 7 Kiểm tra và đánh giá việc sử dụng tiền vay 86 89 ThiNganHang.comĐiều chỉnh khoản vayQuản lý khoản vay, thu hồi nợ 8993 10 Tất toán khoản vay 99 PHẦN V: QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY 1 Các quy định chung 101 1.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng 101 1.2 Mục đích của bảo đảm tiền vay 101 1.3 Các biện pháp bảo đảm tiền vay 101 1.4 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay 101 1.5 Phạm vi bảo đảm tiền vay 102 ThiNganHang.com Trang 1 /210
Trang 2
Sổ tay tín dụng 1.6 Các tài sản bảo đảm tiền vay 102 1.7 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm 102 1.8 Quyền sử dụng đất được nhận thế chấp 103 1.9 Tài sản gắn liền với đất được nhận thế chấp 104 1.10 Tài sản không được nhận cầm cố, thế chấp 104 1.11 Quyền sử dụng đất không được nhận thế chấp 106 1.12 Điều kiện đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng 107 1.13 Điều kiện bổ sung đối với tài sản cầm cố, thế chấp 107 1.14 Bảo lãnh của bên thứ ba 109 1.15 Cấp tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp 109 1.16 Điều kiện đối với Khách hàng vay và tài sản bảo đảm hình thành vừ vốn vay 110 1.17 Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay 110 1.18 Thẩm định về biện pháp và tài sản bảo đảm tiền vay 111 1.19 Giới hạn mức cấp tín dụng so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay 112 1.20 Các trường hợp được thay đổi về bảo đảm tiền vay 112 1.21 Các nội dung được thay đổi về bảo đảm tiền vay 113 1.22 Soạn thảo Hợp đồng bảo đảm tiền vay 113 1.23 Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay 114 1.24 Công chứng, chứng thực Hợp đồng bảo đảm tiền vay 115 1.25 Đăng ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay 116 1.26 Xác nhận và thông báo phong tỏa tài sản bảo đảm tiền vay 122 1.27 Mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm tiền vay 123 1.28 Tiếp nhận hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay 123 1.29 Quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay 124 1.30 Quản lý tài sản bảo đảm tiền vay 125 1.31 Quản lý tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay 125 1.32 Quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm tiền vay liên quan đến tổ chức tín dụng khác 125 1.331.34ThiNganHang.comKiểm tra, theo dõi, đánh giá lại tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vayCho mượn và bổ sung tài sản bảo đảm tiền vay 126126 1.35 Cho rút bớt, thay thế và giải tỏa tài sản bảo đảm tiền vay 127 1.36 Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay 127 1.37 Chi phí liên quan đến bảo đảm tiền vay 128 1.38 Hạch toán, thống kê và báo cáo về tài sản bảo đảm tiền vay 128 2 Định giá tài sản đảm bảo 128 2.1 Quy tắc chung về việc định giá tài sản bảo đảm 128 2.2 Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động định giá tài sản 130 2.3 Các phương pháp định giá 131 ThiNganHang.com Trang 2 /210
Trang 3
Sổ tay tín dụng 2.4 Giá trị thị trường làm cơ sở cho định giá tài sản 132 2.5 Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho định giá tài sản 133 2.6 Báo cáo kết quả, hồ sơ định giá trị tài sản 135 2.7 Phương pháp xác định giá đất 139 2.8 Định giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 144 2.9 Định giá tài sản cầm cố, thế chấp không phải là QSD đất và TS gắn liền với đất 145 3 Quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay 146 3.1 Quy trình thẩm định, định giá tài sản bảo đảm 146 3.2 Quy trình định giá lại TSBĐ tiền vay và xử lý khi giá trị định giá giảm 151 3.3 Quy trình hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay 153 3.4 Quy trình nhập tài sản bảo đảm 155 3.5 Quy trình xuất tài sản bảo đảm 158 3.6 Quy trình đổi tài sản bảo đảm 159 3.7 Quy trình mượn hồ sơ tài sản bảo đảm 162 3.8 Quy trình quản lý bảo hiểm của tài sản bảo đảm 163 3.9 Quy trình xử lý tài sản bảo đảm 165 PHẦN VI: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT TÍN DỤNG 1 Phân loại nợ theo chất lượng của khoản vay: 168 2 Thực hiện phân loại nợ, tính toán và trích lập dự phòng rủi ro 172 3 Theo dõi và quản lý các khoản vay đã được phân loại 174 4 Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề 177 5 Phương pháp và quy trình quản lý nợ có vấn đề 182 6 Biện pháp phòng ngừa, khắc phục, xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro 188 PHẦN VII: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ NỢ I Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay: 192 1 Một số thủ tục trước khi xử lý tài sản bảo đảm: 192 2 Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận 193 34 ThiNganHang.comXử lý TSBĐ trong trường hợp không đạt thỏa thuận:Xử lý TSBĐ trong một số trường hợp cụ thể 194195 5 Định giá TSBĐ khi xử lý 196 6 Thanh toán thu nợ từ việc xử lý TSBĐ 196 II Xử lý tranh chấp liên quan đến bảo đảm tiền vay 197 1 Các trường hợp áp dụng biện pháp khởi kiện 197 2 Báo cáo và thực hiện các thủ tục ủy quyền để khởi kiện và tham gia tố tụng 197 3 Lựa chọn Tòa án có thẩm quyền để giải quyết 198 4 Hồ sơ khởi kiện 198 5 Trình tự nộp hồ sơ khởi kiện 199 ThiNganHang.com Trang 3 /210
Trang 4
Sổ tay tín dụng 6 Tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm 199 7 Tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm 200 8 Thủ tục thi hành án 201 III Xử lý rủi ro 202 1 Đối tượng xử lý rủi ro 202 2 Nguyên tắc xử lý rủi ro 202 3 Xử lý chênh lệch trích lập dự phòng và rủi ro tín dụng 202 4 Hồ sơ để làm căn cứ cho việc xét xử lý rủi ro 203 5 Thành phần Hội đồng xử lý rủi ro 203 6 Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro 203 7 Quy trình xét xử lý rủi ro 203 8 Hạch toán trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 204 9 Hạch toán thu hồi nợ đã được xử lý rủi ro 204 10 Lưu trữ hồ sơ 204 PHẦN VIII: HỆ THỐNG MẪU BIỂU TÍN DỤNG 1 Tờ trình tín dụng 205 2 Hợp đồng tín dụng 205 3 Hợp đồng bảo đảm tiền vay 205 4 Các mẫu biểu khác 205 PHẦN IX: TÀI LIỆU THAM CHIẾU 1 Các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng 207 2 Hệ thống các văn bản tín dụng của NHNN 208 3 Hệ thống các văn bản điều chỉnh hoạt động tín dụng của GP.Bank 209 ThiNganHang.com ThiNganHang.com Trang 4 /210
Trang 5
Sổ tay tín dụng PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG I. Mục đích của Sổ tay tín dụng Sổ tay tín dụng được xây dựng nhằm mục đích thực sự là cẩm nang cho mọi cán bộ tín dụng, cụ thể: - Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động tín dụng tại GP.Bank để cán bộ tín dụng nắm được vị trí công tác của mình, hiểu rõ tầm quan trọng và vai trò đóng góp của các vị trí đó đối với tổng thể hoạt động tín dụng tại GP.Bank. - Đảm bảo hoạt động tín dụng tuân thủ chặt chẽ các quy định liên quan của pháp luật: Sổ tay tín dụng được soạn thảo không nhằm mục đích thay thế mà chỉ là bản bổ sung, chi tiết hơn các hướng dẫn hiện có liên quan đến hoạt động tín dụng đã được Ban lãnh đạo GP.Bank ban hành. Sổ tay tín dụng tuy không thể khái quát hết tính phức tạp và đặc thù riêng biệt của mỗi khoản vay song cố gắng thể hiện là khuôn mẫu chung đối với từng phần của hoạt động tín dụng nhằm đạt được mức chuẩn hóa cao nhất trong các hoạt động tín dụng, hướng dẫn người sử dụng có cơ sở vận dụng, kết hợp các quy định liên quan của pháp luật vào thực tế một cách dễ dàng hơn, tránh các rủi ro về mặt pháp lý. - Thống nhất quy trình làm việc trong toàn hệ thống: Sổ tay tín dụng bao hàm các quy trình tín dụng áp dụng trong toàn hệ thống GP.Bank với mục đích để các cán bộ liên quan có thể phối hợp nhịp nhàng, thống nhất cung ứng đến khách hàng sản phẩm với chất lượng cao nhất. - Xác định quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ cơ bản của các cán bộ tham gia hoạt động tín dụng: Để cán bộ tín dụng nắm rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình trong từng phần hành nghiệp vụ, hiểu rõ những bước thực hiện, những việc phải làm khi tham gia một khoản vay. Qua đó, nâng cao ý thức trách nhiệm và nhiệm vụ của từng cán bộ. Sổ tay tín dụng được xây dựng thành cẩm nang tra cứu cho mọi đối tượng cán bộ tín dụng để dù là cán bộ mới cũng hiểu và nắm bắt được những việc cần phải làm và hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình trong hoạt động tín dụng ngân hàng. - Đảm bảo tính minh bạch: Sổ tay tín dụng được xây dựng đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hoạt động tín dụng. Đồng thời, phản ánh được những kinh nghiệm và các quy tắc thực hành tín dụng tốt nhất của Ngân hàng, tiến tới đưa vào áp dụng các chuẩn mực, công nghệ quản lý tín dụng và quản trị rủi ro mới. Việc thực hiện xây dựng Sổ tay tín dụng lần này là một trong những yêu cầu của ngân hàng Nhà nước đặt ra cho cácThiNganHang.comngân hàng thương mại. Đồng thời, đây cũng là yêu cầu GP.Bank đặt ra cho mình nhằm chuẩn hóa tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng tín dụng đồng đều trong toàn hệ thống. II. Cấu trúc cuốn Sổ tay tín dụng - Phần I. Giới thiệu chung - Phần II. Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank - Phần III. Chính sách tín dụng - Phần IV. Quy trình tín dụng - Phần V. Quy định về bảo đảm tiền vay - Phần VI. Quy định về kiểm tra và giám sát tín dụng - Phần VII. Quy định về xử lý nợ - Phần VIII. Hệ thống mẫu biểu tín dụng ThiNganHang.com Trang 5 /210
Trang 6
Sổ tay tín dụng - Phần IX. Tài liệu tham chiếu III.Tổ chức thực hiện Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang hệ thống và tổng hợp các quy định chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụng cần thực hiện trong quy trình tác nghiệp. Sổ tay tín dụng được xây dựng với mục đích trở thành công cụ hỗ trợ quan trọng cho mỗi cán bộ tín dụng tra cứu để thực hiện phần hành công việc của mình một cách nhuần nhuyễn, từ các bộ quản lý đến cán bộ tác nghiệp, từ cán bộ đã công tác lâu năm đến cán bộ mới được tuyển dụng, từ cán bộ Hội sở đến cán bộ chi nhánh. Các cán bộ tín dụng các cấp có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ và thực hiện nghiêm túc theo các nội dung của Sổ tay tín dụng. Để Sổ tay tín dụng thực sự trở thành cẩm nang cho mọi cán bộ tín dụng đòi hỏi mỗi bộ phận nghiệp vụ trong quá trình khai thác sử dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm thường xuyên nghiên cứu, đề xuất trình Ban lãnh đạo cập nhật, bổ sung, hoàn thiện các cấu phần của Sổ tay tín dụng cho phù hợp với các quy định hiện hành, phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển từng thời kỳ của GP.Bank. Sổ tay tín dụng được áp dụng thống nhất cho tất cả các cán bộ nhân viên, bộ phận chức năng và các cấp quản lý có liên quan đến hoạt động tín dụng của GP.Bank. Nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện tốt các nội dung nêu trong Sổ tay tín dụng, tất cả các cán bộ nhân viên liên quan cần tuân thủ quy tắc đạo đức trong quá trình thực hiện, cụ thể gồm các quy tắc sau: - Cán bộ phải thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình một cách trung thực, minh bạch và đúng mực trong mối quan hệ với khách hàng, với đồng nghiệp và bên thứ ba. - Mọi quyết định tín dụng được thực hiện phù hợp với các quy định của Sổ tay tín dụng, các văn bản quy phạm của GP.Bank và các văn bản pháp luật có liên quan. - Các cán bộ không được nhận bất cứ tài sản có giá trị nào mà có thể tạo ảnh hưởng đến sự đánh giá trong quá trình đưa ra quyết định tín dụng. - Hết lòng phục vụ khách hàng song bảo đảm không đặt ngân hàng hoặc cán bộ khác vào những mối quan hệ có mâu thuẫn về lợi ích. - Giữ gìn, bảo mật nội dung cuốn Sổ tay tín dụng, không để lộ các thông tin liên quan ra ngoài hệ thống. Thực tế cho thấy hoạt động và môi trường kinh doanh liên tục biến động, đòi hỏi phải liên tục điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với môi trường và mục tiêu trong từng thời kỳ của Ngân hàng. Các quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động tín dụng vì vậy cũng phải luôn có sự thay đổi từng giai đoạn, từng thời kỳ để phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. Do đó không thể phản ánh những quy định và các hướng dẫn cụ thể liên quan đến sản phẩm, khách hàng, thị trường, giai đoạn hoạt động nhất định trong Sổ tay tín dụng của GP.Bank. Thay vì vậy, Sổ tay tín dụng chủ yếu tập trung trình bày chính sách, nguyên tắc chung và các định hướng hoạt động làm nền tảng để phát triển các chính sách cụ thểThiNganHang.com của GP.Bank. Để có được các hướng dẫn cụ thể, chi tiết và những cập nhật liên quan đến quy trình, quy định cung cấp một sản phẩm cụ thể nào đó, người sử dụng cần tham vấn các quy định, quyết định dưới dạng văn bản hiện có của GP.Bank. IV.Giải thích thuật ngữ: Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ân hạn là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến trước ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên. 2. Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. 3. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng. ThiNganHang.com Trang 6 /210
Trang 7
Sổ tay tín dụng 4. Bên bảo đảm là khách hàng vay hoặc bên thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh. 5. Bên thứ ba là các cá nhân hoặc tổ chức cầm cố, thế chấp tài sản của họ để bảo đảm cho nghĩa vụ tín dụng của Khách hàng trong các giao dịch với GP.Bank. 6. Bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với DNNN là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để cầm cố, thế chấp nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. 7. Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho cá nhân và hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ tại tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ. 8. Bảo lãnh là việc Bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với GP.Bank với tư cách là bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng vay với tư cách là bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 9. Bất động sản là các tài sản bao gồm đất đai; nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định. 10. Các báo cáo tài chính là bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ, lãi), báo cáo dòng tiền và các tài liệu tài chính khác có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 11. Cầm cố là việc một bên (khách hàng vay, bên thứ ba) gọi là bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho GP.Bank quản lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. 12. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 13. Chi nhánh là Sở Giao dịch, các Chi nhánh, Phòng giao dịch trung tâm của GP.Bank. 14. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 15. Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của bên thứ ba. 16. Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán bao gồm: --ThiNganHang.comCho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với công ty chứng khoán;Cho vay dưới hình thức cầm cố bằng chứng khoán và/hoặc bảo đảm bằng tài sản khác đối vớikhách hàng sử dụng vốn vay để mua các loại chứng khoán; - Cho vay ứng trước tiền đối với khách hàng đã bán chứng khoán và sử dụng vốn vay để mua chứng khoán; - Cho vay đối với khách hàng để bổ sung số tiền thiếu khi lệnh mua chứng khoán được khớp; - Cho vay đối với người lao động để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; - Cho vay để góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần, mua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư; - Chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua chứng khoán; - Các khoản cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá dưới các hình thức khác mà khách hàng sử dụng số tiền đó để mua chứng khoán. ThiNganHang.com Trang 7 /210
Trang 8
Sổ tay tín dụng 17. Chứng thực là việc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận tính xác thực của hợp đồng. 18. Cổ đông lớn của GP.Bank là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của GP.Bank. Sở hữu gián tiếp là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ, vốn cổ phần của GP.Bank thông qua người có liên quan hoặc thông qua ủy thác đầu tư. 19. Công chứng thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác 20. Công ty con của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có do GP.Bank góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và: b) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó, trừ trường hợp quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó; hoặc c) Sở hữu ít hơn 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đó, nhưng: - Các cổ đông, thành viên khác thỏa thuận dành cho GP.Bank hơn 50% quyền biểu quyết; hoặc - GP.Bank có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận giữa GP.Bank với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó; hoặc - GP.Bank có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc cấp quản lý tương đương của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó; hoặc - GP.Bank có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc cấp quản lý tương đương. 21. Công ty liên doanh của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa GP.Bank và các bên và được đồng sở hữu, kiểm soát bởi GP.Bank và các bên góp vốn. 22. Công ty liên kết của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập mà GP.Bank góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và đáp ứng tất cả các điều kiện sau: - GP.Bank có quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó nhưng không kiểm soát các chính sách đó; - GP.Bank sở hữu từ 20% đến 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đó; 23. -Công tyhình thức Công ty nhà nước độc lập, Tổng công ty nhà nướcThiNganHang.comKhông phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của GP.Bank.nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, được tổ chức dưới. 24. : - . - . 25. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. ThiNganHang.com Trang 8 /210
Trang 9
Sổ tay tín dụng 26. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống (sau đây gọi tắt là dự án, phương án) là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống. 27. Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do Khách hàng của GP.Bank không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của GP.Bank. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung. 28. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. 29. Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và trong trường hợp khó khăn về tài chính của GP.Bank khi chất lượng các khoản nợ bị suy giảm. 30. Đại diện của hộ gia đình (Điều 107- Bộ luật Dân sự ): - Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. - Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự. - Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình. 31. Đai diện của tổ hợp tác (Điều 113 – Bộ luật Dân sự ): - Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra. - Tổ trưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ. - Giao dịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác. 32. Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. 33. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. 34. Đơn vị cho vay là nơi trực tiếp cấp tín dụng cho khách hàng; gồm: sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch. 35. Giải ngântrong hợp đồng tín dụng hoặc chi trả theo chỉ dẫn của người vay để thanh toán tiền mua hàngdịch vụ, … phù hợp với mục đích vay.ThiNganHang.comlà việc GP.Bank chuyển tiền (chi tiền mặt, chuyển khoản) cho người vay theo thỏa thuậnhóa, 36. Giám sát khoản vay là việc quản lý, theo dõi, phân tích các thông tin có liên quan đến tình hình sử dụng tiền vay, tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, khả năng trả nợ và mức độ trả nợ của người vay. 37. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu, hối phiếu, séc và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch. 38. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. 39. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác. ThiNganHang.com Trang 9 /210
Trang 10
Sổ tay tín dụng 40. Giới hạn tín dụng khách hàng là tổng mức dư nợ và số dư tín dụng tối đa được xác định trong một thời kỳ, mà GP.Bank sẵn sàng dành cho khách hàng dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại, chiết khấu chứng từ và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật. 41. Giới hạn cho vay là tổng mức dư nợ cho vay, thấu chi, chiết khấu và bao thanh toán đối với khách hàng. 42. Giới hạn bảo lãnh là tổng mức dư bảo lãnh và mở L/C đối với khách hàng. 43. Hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh là động sản dùng để trao đổi, mua bán, cho thuê trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm. 44. Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 23- Bộ luật Dân sự): - Người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình, thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, lợi ích liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. - Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của ngưòi đại diện theo pháp luật. 45. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay ngắn hạn tối đa khách hàng có thể vay tại GP.Bank được duy trì trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận giữa GP.Bank và khách hàng trong hợp đồng tín dụng hạn mức. Hạn mức tín dụng chỉ có hiệu lực tối đa là một năm. 46. Hộ gia đình (Điều 106- Bộ luật Dân sự): Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này. 47. Hợp đồng bảo đảm tiền vay (Hợp đồng BĐTV) là từ gọi chung cho hợp đồng giữa GP.Bank và bên bảo đảm về việc áp dụng biện pháp bảo đảm gồm hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh. 48. Hợp đồng tín dụng (HĐTD) là thoả thuận bằng văn bản giữa GP.Bank và khách hàng vay, theo đó GP.Bank thoả thuận ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng . 49. Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch sản xuất, tiếp thị và bán sản phẩm của người vay trong đó thể hiện tổng mức vốn đầu tư dự kiến, các hoạt động, thu nhập, chi phí và khả năng trả nợ. 50. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 51. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư, tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.ThiNganHang.com 52. Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán. 53. Khách hàng là tổ chức (không phải tổ chức tín dụng), cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu quan hệ tín dụng với GP.Bank. 54. Khách hàng vay bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân (kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) có đủ điều kiện vay vốn tại GP.Bank và đã được GP.Bank chấp thuận cho vay. 55. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa GP.Bank và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó, khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã vay của GP.Bank. 56. Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22-Bộ luật Dân sự): ThiNganHang.com Trang 10 /210
Trang 11
Sổ tay tín dụng - Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định. - Mọi giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. 57. Mức phán quyết tín dụng là số tiền tối đa mà cấp có thẩm quyền quyết định tín dụng trong hệ thống GP.Bank được quyền quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng. 58. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 17-Bộ luật Dân sự): là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. 59. Năng lực pháp luật dân sự cá nhân (Điều 14-Bộ luật Dân sự): là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. 60. Nơi cư trú (Điều 52- Bộ luật Dân sự): Là nơi người đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống. 61. Ngân hàng: là Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank) 62. Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu gồm Hội sở chính và các Đơn vị cho vay. 63. Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với tổ chức tín dụng bao gồm tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi phạt quá hạn, các khoản phí (nếu có) được ghi trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng vay phải trả theo quy định của pháp luật. 64. Nghĩa vụ được bảo đảm là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay mà việc thực hiện nghĩa vụ này được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm. 65. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà GP.Bank chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho Khách hàng do GP.Bank đánh giá Khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng mà GP.Bank có đủ cơ sở để đánh giá Khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại. 66. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi của khoản vay đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả. 67. Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại Mục 1 Phần VI. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của từng Đơn vị kinh doanh và toàn hệ thống GP.Bank. 68. Phân loại nợ là việc toàn bộ các khoản tín dụng được phân loại theo một hệ thống phân loại rủi ro tín dụng có cấu trúc nhất định gồm từ nhóm 1 đến nhóm 5. 69.70. Quyền phán quyếtđịnh của GP.Bank được phê duyệt mức cho vay cao nhất đối với một khách hàng nhất định.Quyền tài sảnThiNganHang.comlà quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cảlà việc HĐQT của GP.Bank quy định cho phép một hoặc một nhóm cán bộ nhất quyền sở hữu trí tuệ. Quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ các hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác. 71. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của GP.Bank: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của GP.Bank do Khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. 72. Sử dụng dự phòng là việc GP.Bank sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với những khoản nợ. 73. Tài sản bảo đảm là tài sản mà Khách hàng hoặc Bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với GP.Bank. Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu, sử dụng của Khách hàng hoặc Bên thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Khách ThiNganHang.com Trang 11 /210
Trang 12
Sổ tay tín dụng hàng đối với GP.Bank. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành từ vốn vay và được phép giao dịch. 74. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm. 75. Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của GP.Bank. 76. Thế chấp là việc một bên (khách hàng vay, bên thứ ba) dùng tài sản thuộc sở hữu và hoặc quyền sử dụng tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà không chuyển giao tài sản cho GP.Bank quản lý. Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp. 77. Thông tin cảnh báo sớm là thông tin phản ánh những hiện tượng bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể mang lại rủi ro cho tổ chức tín dụng. 78. Thông tin tín dụng là thông tin về tài chính, dư nợ, bảo đảm tiền vay, tình hình hoạt động và thông tin pháp lý của khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng, thông tin về thị trường tiền tệ, thị trường vốn. 79. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa GP.Bank với khách hàng. 80. Thời hạn giải ngân là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên đến ngày kết thúc việc nhận tiền vay. 81. Thời hạn thu nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa GP.Bank với khách hàng, được tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiền đến ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay. 82. Tổ hợp tác (Điều 111- Bộ luật Dân sự): - Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm, là chủ thể trong quan hệ dân sự. - Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật thì đăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 83. Tổng dư nợ cho vay (kể cả trả thay cho khách hàng) bao gồm dư nợ cho vay trong hạn, dư nợ cho vay quá hạn, dư nợ cho vay được khoanh và dư nợ cho vay chờ xử lý (bao gồm cả dư nợ đã xử lý 84. rủi ro đang hạch toán ở tài khoản ngoại bảng)Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình-ThiNganHang.comHộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền(Điều 1.10 – Bộ luật Dân sự): , nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình. - Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. 85. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) là cơ quan dịch vụ công do UBND cấp tỉnh, cấp huyện thành lập theo quy định của Luật Đất đai, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất trong đó có đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất. 86. Vốn tự có tham gia vào dự án vay GP.Bank bao gồm vốn bằng tiền, giá trị tài sản. ThiNganHang.com Trang 12 /210
Trang 13
Sổ tay tín dụng V. Các chữ viết tắt: - NHNN: Ngân hàng Nhà nước - TCTD: Tổ chức tín dụng - GP.Bank: Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu - HĐQT: Hội đồng Quản trị - Phòng TTĐ: Phòng Tái thẩm định Hội sở - Phòng QLTD: Phòng Quản Lý tín dụng Hội sở - Phòng KTGD&KQ: Phòng Kế toán giao dịch và kho quỹ. - Phòng QHKH: Phòng Quan hệ khách hàng. - Phòng HTTD: Phòng Hỗ trợ tín dụng. - CVKH: Chuyên viên khách hàng thuộc Phòng Quan hệ khách hàng. - CV HTTD: Chuyên viên hỗ trợ tín dụng thuộc Phòng Hỗ trợ tín dụng. - CVTTĐ: Chuyên viên tái thẩm định thuộc phòng TTĐ. - TSĐB: Tài sản đảm bảo. - Y: Đồng ý - N: Không đồng ý ThiNganHang.com ThiNganHang.com Trang 13 /210
Trang 14
Sổ tay tín dụng PHẦN II BỘ MÁY CẤP TÍN DỤNG CỦA GP.BANK 1. Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank Bộ máy cấp tín dụng tại GP.Bank bao gồm: Hội đồng tín dụng Ban tín dụng Hội sở Các phòng ban nghiệp vụ có vai trò giúp việc cho Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng Hội sở, bao gồm: phòng Tái thẩm định và phòng Quản lý tín dụng Hội sở. Ban tín dụng của các Đơn vị kinh doanh Phòng Quan hệ khách hàng, phòng Hỗ trợ tín dụng tại các đơn vị kinh doanh. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank (Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank có thể sẽ được thay đổi theo từng thời kỳ): HĐQT HĐTD Tổng Giám Đốc Ban Tín dụng HO Phó TGĐ phụ trách tín dụng Các Phòng/ Ban HO liên quan đến Ban Tín dụng hoạt động tín dụng Vùng/khu vực Giám đốc Ban Tín dụng Chi nhánh/ SGD CN/SGD ThiNganHang.comPhó Giám đốcCN/ SGD Phòng Quan hệ Phòng Hỗ trợ tín dụng khách hàng Phòng Quan hệ Khách hàng bao gồm: - Chuyên viên Khách hàng; - Trưởng phòng Quan hệ khách hàng Phòng Hỗ trợ tín dụng bao gồm: ThiNganHang.com Trang 14 /210
Trang 15
Sổ tay tín dụng - Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng; - Tổ trưởng/Trưởng phòng Hỗ trợ tín dụng. Ban tín dụng tại Đơn vị kinh doanh bao gồm: - Giám đốc Đơn vị kinh doanh – Trưởng Ban - Phó Giám đốc Đơn vị kinh doanh – Phó ban - Trưởng phòng Quản lý rủi ro (nếu có) - ủy viên - Các cán bộ nhân viên khác (theo yêu cầu) - ủy viên Ban tín dụng vùng/khu vực bao gồm: - Phó Tổng Giám đốc phụ trách vùng/ khu vực hoặc Giám đốc vùng/ khu vực – Trưởng Ban - Phó ban và các ủy viên là các Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng của các chi nhánh trong vùng/khu vực. Phòng Tái thẩm định Hội sở bao gồm: - Chuyên viên Tái thẩm định; - Trưởng phòng Tái thẩm định; Phòng Quản lý tín dụng Hội sở bao gồm: - Chuyên viên Chính sách tín dụng; - Chuyên viên Giám sát và quản lý rủi ro tín dụng; - Chuyên viên phát triển sản phẩm tín dụng; - Trưởng Phòng Quản lý tín dụng Ban Tín dụng Hội sở bao gồm: - Tổng Giám đốc - Trưởng ban; - Phó Tổng Giám đốc phụ trách tín dụng – Phó ban - Các Phó Tổng Giám đốc khác (theo yêu cầu) - ủy viên; - Trưởng phòng Quản lý rủi ro (nếu có) - ủy viên Hội đồng tín dụng Hội sở bao gồm: - Chủ tịch HĐQT - Chủ tịch Hội đồng; - Phó Chủ tịch HĐQT – Phó Chủ tịch Hội đồng; 2. Trách nhiệm của Bộ máy cấp tín dụngThiNganHang.com-- Tổng Giám đốcCác Phó Tổng Giám đốc (theo yêu cầu)- ủy viên. - ủy viên 2.1 Trách nhiệm chung của các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng: Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu và thực hiện đúng các quy định của Pháp luật liên quan đến nghiệp vụ cho vay và các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank; Được bảo lưu ý kiến về việc không đồng ý cho vay hoặc về các vấn đề khác trong việc cho vay, trên các hồ sơ, tài liệu và thông tin liên quan; Trực tiếp giải quyết hoặc đề xuất với cấp trên giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác cho vay; Báo cáo và giải trình các nội dung liên quan đến nghiệp vụ cho vay khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của GP.Bank; ThiNganHang.com Trang 15 /210
Trang 16
Sổ tay tín dụng Chịu trách nhiệm về việc xét duyệt cho vay (gồm thẩm định, quyết định, phê duyệt) và quản lý khoản vay như sau: - Chịu trách nhiệm chính về khoản vay trong các trường hợp sau: o Đề xuất hoặc quyết định cho vay (gồm quyết định trong phạm vi Mức phán quyết hoặc quyết định trên phạm vi Mức phán quyết sau khi đã được phê duyệt); o Đề xuất hoặc quyết định việc xử lý khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay. - Liên đới chịu trách nhiệm trong các trường hợp: o Đồng ý thông qua hoặc phê duyệt khoản vay theo đề xuất; o Phê duyệt việc xử lý khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay theo đề xuất. Được miễn trừ trách nhiệm khi khoản vay bị rủi ro trong các trường hợp sau: - Người tham gia thẩm định và xem xét cho vay đã ghi ý kiến đề xuất từ chối nhưng vẫn phải thực hiện theo quyết định của cấp trên; - Người tham gia xét duyệt khoản vay đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định, quy trình nghiệp vụ. 2.2 Trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng - Chủ động tiếp cận Khách hàng và các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống của Khách hàng; - Làm đầu mối tiếp xúc với Khách hàng; giới thiệu, hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận các hồ sơ từ Khách hàng theo các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank; - Thẩm định các điều kiện vay vốn của Khách hàng và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về thông tin Khách hàng; - Đề xuất, hoàn tất các thủ tục trình xét duyệt khoản vay và chịu trách nhiệm chính về việc đề xuất cho Khách hàng vay vốn. Không được trả lời từ chối cho vay hoặc từ chối thẩm định, nếu chưa có ý kiến của Giám đốc Đơn vị cho vay; - Tham gia thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay; - Ký hồ sơ tín dụng và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank; - Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình rút vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ; - Đề xuất, kiến nghị các biện pháp để bảo đảm việc thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, và chịu trách nhiệm về các đề xuất, kiến nghị đó cho đến khi tất toán khoản vay; --ThiNganHang.comChịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ, liên tục của Hồ sơ cho vay và lưu giữtheo quy định của GP.Bank;Theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động tín dụng của nhóm Khách hàng, ngành hàng, lĩnh vực và địa bàn được phân công; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay. 2.3 Trách nhiệm của Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng, Giám đốc Đơn vị cho vay: - Xây dựng Kế hoạch cho vay và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu tín dụng được giao; - Giám sát và đôn đốc Bộ máy cho vay tại Đơn vị thực hiện các quy định, Chính sách tín dụng của GP.Bank; - Phân công, chỉ đạo Chuyên viên Khách hàng thẩm định các khoản vay, phụ trách Khách hàng theo lĩnh vực, địa bàn, ngành hàng; ThiNganHang.com Trang 16 /210
Trang 17
Sổ tay tín dụng - Kiểm tra, giám sát và đôn đốc Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ; - Chỉ đạo Chuyên viên khách hàng và trực tiếp tham gia tiếp cận Khách hàng có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả để cho vay; - Kiểm tra, đánh giá Hồ sơ cho vay, kết quả thẩm định và yêu cầu Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng giải trình các nội dung liên quan; - Quyết định cho vay hoặc không cho vay, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý khoản vay theo Mức phán quyết được phân cấp; - Đề xuất việc cho vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý khoản vay vượt Mức phán quyết; - Ký hoặc uỷ quyền cho cán bộ, nhân viên ký Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank; - Xác định nguyên nhân và xử lý hoặc đề xuất với lãnh đạo cấp cao hơn biện pháp chỉ đạo xử lý đối với khoản vay bị quá hạn, có nguy cơ quá hạn hoặc không còn khả năng thu hồi; - Tạm dừng việc tham gia cho vay mới của Chuyên viên khách hàng do mình quản lý khi có vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ, hoặc phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi, nợ không còn khả năng thu hồi, để tập trung thu hồi các khoản vay quá hạn và quản lý các khoản vay còn lại, đồng thời báo cáo cho người quản lý cấp trên trực tiếp; - Đánh giá, đề xuất và tham gia quá trình lựa chọn, sử dụng Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng tại Đơn vị; tham gia xem xét trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng tại Đơn vị; - Chỉ đạo việc tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; tham gia xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng của Đơn vị; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.4 Các hình thức xử lý đối với Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng và Giám đốc Đơn vị cho vay - Bị tạm dừng tham gia cho vay mới để giải trình và khắc phục sai sót, hậu quả khi có vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ; - Bị tạm dừng tham gia cho vay mới khi các khoản vay do mình tham gia xét duyệt phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi hoặc không còn khả năng thu hồi, để tập trung thu hồi các khoản vay quá hạn và quản lý các khoản vay còn lại; - Bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, xử lý kỷ luật lao động với hình thức cách chức, kéo dài thời hạn nâng bậc lương hoặc chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn khi để nợ xấu cao hoặc ThiNganHang.comkhông hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc không còn đủ tiêu chuẩn của Chuyên viên kháchhàngvay; , Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng hoặc Giám đốc Đơn vị cho - Bị xử lý kỷ luật lao động với hình thức sa thải hoặc với các hình thức khác theo quy định của Pháp luật và của GP.Bank khi gây ra rủi ro, thiệt hại nghiêm trọng cho GP.Bank do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong nghiệp vụ cho vay; - Chỉ được chấm dứt Hợp đồng lao động với GP.Bank sau khi đã xác định được rõ trách nhiệm đối với các khoản vay do mình tham gia thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay. 2.5 Trách nhiệm của Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng - Kiểm soát sự tuân thủ quy định của Pháp luật, của GP.Bank và sự đầy đủ đối với Hồ sơ cho vay do Chuyên viên khách hàng lập; - Thẩm định và hoàn tất các thủ tục về bảo đảm tiền vay; quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của GP.Bank; chịu trách nhiệm về tính pháp lý và thủ tục bảo đảm tiền vay; ThiNganHang.com Trang 17 /210
Trang 18
Sổ tay tín dụng - Ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank; - Hoàn tất các thủ tục cho vay sau khi khoản vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện và theo dõi việc giải ngân, thu nợ đối với Khách hàng; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.6 Trách nhiệm của Trưởng phòng/Tổ trưởng Hỗ trợ tín dụng: - Phân công chỉ đạo Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thẩm định và hoàn tất các thủ tục về bảo đảm tiền vay, các thủ tục về cho vay; quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay; theo dõi việc giải ngân, thu nợ đối với Khách hàng; - Trực tiếp kiểm soát và ký xác nhận kiểm soát về sự tuân thủ quy định của Pháp luật, của GP.Bank và sự đầy đủ đối với Hồ sơ cho vay do Chuyên viên khách hàng lập; - Kiểm soát và ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank; - Giám sát và đôn đốc Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank; - Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm của Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng tại Đơn vị; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.7 Trách nhiệm của Chuyên viên Tái thẩm định: - Tiếp nhận, xem xét và báo cáo Trưởng phòng về tình trạng hồ sơ trình phê duyệt cho vay của Đơn vị cho vay theo quy định, quy trình nghiệp vụ; - Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công tác tái thẩm định; - Đánh giá tổng thể về hiệu quả và rủi ro của dự án, phương án vay vốn, đề xuất cho vay hoặc không cho vay, đề xuất các điều kiện, thủ tục cần bổ sung đối với Hồ sơ cho vay, biện pháp bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.8 Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tái thẩm định: - Phân công Chuyên viên Tái thẩm định hoặc trực tiếp tái thẩm định các khoản vay; - Kiểm tra, đánh giá Hồ sơ cho vay, kết quả thẩm định và yêu cầu Chuyên viên khách hàng giải trình các nội dung liên quan; -ThiNganHang.comTổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng cho toàn hệ thống; - Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các Chuyên viên của Phòng; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.9 Trách nhiệm của Chuyên viên Chính sách tín dụng: - Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công tác soạn thảo văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng; - Soạn thảo các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và các công cụ quản lý tín dụng áp dụng đối với nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống; - Lập, theo dõi danh mục các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và giải đáp về các quy định chế độ, Chính sách tín dụng cho cán bộ, nhân viên của GP.Bank; ThiNganHang.com Trang 18 /210
Trang 19
Sổ tay tín dụng - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay. 2.10 Trách nhiệm của Chuyên viên Giám sát và Quản lý rủi ro tín dụng - Bảo đảm chiến lược và chính sách tín dụng của GP.Bank được thực hiện đầy đủ, đồng nhất trên các khía cạnh: + Mức độ rủi ro tiềm tàng của từng thành phần kinh tế, từng ngành kinh doanh; + Rủi ro do tập trung tín dụng; + Phân loại rủi ro theo Sản phẩm tín dụng; - Xây dựng danh mục tín dụng trên cơ sở bảo đảm phân tán rủi ro, quản lý thận trọng mức độ tập trung theo các ngành kinh tế, các khu vực địa lý, các loại tiền tệ và các nhóm Khách hàng; - Căn cứ tình hình kinh tế và kế hoạch phát triển tín dụng hàng năm, đề ra và thường xuyên theo dõi, giám sát giới hạn dư nợ của từng khoản mục trong danh mục cho vay; - Rà soát rủi ro của toàn bộ Danh mục tín dụng bên cạnh các rủi ro cá nhân hoặc nhóm khách hàng hay các bên liên quan; Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đánh giá cấu phần danh mục cho vay bằng cách phân tích cơ cấu dư nợ hiện có; - Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công tác Quản lý rủi ro tín dụng; - Theo dõi, tổng hợp các số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, định kỳ cập nhật các báo cáo về tín dụng trên toàn hệ thống, phân tích dữ liệu báo cáo và tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc kiểm soát, xây dựng hệ thống phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả, mục đích đảm bảo phát triển tín dụng bền vững, an toàn, hiệu quả; - Theo dõi, kiểm tra, giám sát sự tuân thủ quy định của Pháp luật, của GP.Bank đối với Hồ sơ cho vay, các thủ tục, điều kiện rút vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ; tài sản bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay của các Đơn vị cho vay trên toàn Hệ thống; - Theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động tín dụng của nhóm Khách hàng, Đơn vị cho vay được phân công; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay. 2.11 Trách nhiệm của Chuyên viên phát triển sản phẩm tín dụng: - Cập nhật các quy định của Pháp luật, của GP.Bank, các Ngân hàng khác và các nguồn thông tin thị trường để phát triển các sản phẩm/dịch vụ tiện ích, đáp ứng nhu cầu của thị trường; - Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến các lĩnh vực ngành nghề, nhóm khách hàng, ThiNganHang.comkhu vực địa lý, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội… liên quan để phục vụ công tác soạn thảo văn bản phát triển sản phẩm mới; - Tiếp tục hoàn thiện tuyến sản phẩm/dịch vụ hiện có và mở rộng sản phẩm/dịch vụ mới nhằm củng cố vị trí của Ngân hàng trong các thị trường mục tiêu hiện tại, đáp ứng tốt hơn với điều kiện cạnh tranh trên thị trường và tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng thị trường hoạt động mục tiêu. - Xây dựng kế hoạch phát triển các sản phẩm/dịch vụ trong ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu của thị trường, bảo đảm phân tán rủi ro, quản lý thận trọng mức độ tập trung theo các ngành kinh tế, các khu vực địa lý, các loại tiền tệ và các nhóm Khách hàng; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay. 2.12 Trách nhiệm của Trưởng Phòng Quản lý tín dụng: - Xây dựng Kế hoạch soạn thảo văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và tổ chức thực hiện việc soạn thảo theo kế hoạch được giao hoặc theo yêu cầu công việc; ThiNganHang.com Trang 19 /210
Trang 20
Sổ tay tín dụng - Phân công Chuyên viên Chính sách tín dụng hoặc trực tiếp soạn thảo các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và các công cụ quản lý tín dụng áp dụng đối với nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống; - Phân công Chuyên viên Chính sách tín dụng hoặc trực tiếp giải đáp về các quy định chế độ, Chính sách tín dụng cho cán bộ, nhân viên của GP.Bank; - Xây dựng Kế hoạch giám sát tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch được giao; - Chỉ đạo Chuyên viên Quản lý rủi ro tín dụng hoặc trực tiếp tham gia giám sát, quản lý rủi ro tín dụng; - Phân công Chuyên viên Quản lý rủi ro tín dụng quản lý, giám sát các khoản vay của các Đơn vị cho vay; kiểm tra, giám sát và đôn đốc Chuyên viên Khách hàng, Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ; - Theo dõi, quản lý cơ cấu dư nợ theo Chính sách tín dụng của GP.Bank; - Tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; tham gia xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng; - Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các Chuyên viên của Phòng; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.13 Trách nhiệm của Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý rủi ro tín dụng: - Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện Chính sách tín dụng, các quy định, quy trình nghiệp vụ cho vay; xử lý rủi ro tín dụng trên toàn Hệ thống; - Xử lý hoặc hoặc trình Tổng Giám đốc, Ban Tín dụng, Hội đồng Tín dụng, HĐQT, Hội đồng Xử lý Rủi ro xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác tín dụng theo thẩm quyền; - Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các chức danh cán bộ, nhân viên của Khối; - Chỉ đạo việc tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm về nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 2.14 Trách nhiệm của Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh tín dụng: - Xây dựng Kế hoạch cho vay và chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu tín dụng được giao; - Chỉ đạo và giám sát, tổ chức thực hiện Chính sách tín dụng, các quy định, quy trình nghiệp vụ --ThiNganHang.comcho vay;Chỉ đạo nghiệp vụ phát triển Khách hàng tín dụng, triển khai thực hiệnĐánh giá, lựa chọn, sử dụng và xem xét trách nhiệm đối với các chức danh cán bộ, nhân viên;kế hoạch cho vay; - Xử lý hoặc trình Tổng Giám đốc, Ban Tín dụng, Hội đồng tín dụng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác tín dụng theo thẩm quyền; - Thực hiện trách nhiệm của Giám đốc Đơn vị cho vay khi tham gia xét duyệt cho vay với vai trò Giám đốc Đơn vị cho vay; - Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng. 3. Hội đồng Tín dụng và Ban tín dụng: 3.1 Mục đích hoạt động của Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng ThiNganHang.com Trang 20 /210
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!