So sánh các loại hình doanh nghiệp
- Số trang
- 14
- Định dạng
- Dung lượng
- 1 MB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 339
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Đang tạo bản xem trước...
- Tên tài liệu
- So sánh các loại hình doanh nghiệp
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 14 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Mô tả
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 So sánh các loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần Điều Công ty TNHH Điều Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần 77-1-a tính theo tỷ lệ phần trăm vốn góp của các thành viên 38-1-b Quyền phát hành cổ phiếu Có quyền phát hành cổ phiếu 77-3 Không có quyền 38-3 Cơ cấu tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) Từ 11 cổ đông là cá nhân hoặc có tổ chức sở hữu trên 50%tổng số cổ phần phải thành lập Ban kiểm soát 95 Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, Chủ tịch Hội đồng thành viên và giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) điều hành Từ 11 thành viên phải thành lập Ban kiểm soát 46 Giám đốc (tổng giám đốc) không được đồng thời làm giám đốc doanh nghịêp khác (điều Điều 116.2) 116-2 Có thể kiêm nghiệm nhiều vị trí Giám đốc Số thành viên >3 người không hạn chế số thành viên 77 >1 người nhưng <50 người 38 Chuyển nhượng vốn Chuyển nhượng buôn bán cổ phiếu khá dễ dàng 87-5 Khó khăn chuyển nhượng vốn ra bên ngoài (phải được sự đồng ý ít nhất ¾ số vốn điều lệ của công ty) 34 Ban kiểm soát Từ 11 cổ đông là cá nhân hoặc có tổ chức sở hữu trên 50%tổng số cổ phần phải thành lập Ban kiểm soát 95 Không bắt buộc (>11 thành viên => bắt buộc) 46 Thuận lợi · Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ. · Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn, do vậy có vị thế tài Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 · Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền · Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng. · Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng. Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt. chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp. · Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh, các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị. · Trách nhiệm pháp lý hữu hạn. · Hạn chế được gia tăng số lượng thành viên (rất tốt cho việc sản xuất những ngành mang tính bí mật công nghệ) Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 3 Khó khăn · Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ. · Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác. · Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty. Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài. Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình. · Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành viên nào trong công ty. Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước. Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn · Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành vi
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “So sánh các loại hình doanh nghiệp” có giá 15.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 14 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
So sánh các loại hình doanh nghiệp
Đang tạo bản xem trước...
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 So sánh các loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần Điều Công ty TNHH Điều Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần 77-1-a tính theo tỷ lệ phần trăm vốn góp của các thành viên 38-1-b Quyền phát hành cổ phiếu Có quyền phát hành cổ phiếu 77-3 Không có quyền 38-3 Cơ cấu tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) Từ 11 cổ đông là cá nhân hoặc có tổ chức sở hữu trên 50%tổng số cổ phần phải thành lập Ban kiểm soát 95 Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, Chủ tịch Hội đồng thành viên và giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) điều hành Từ 11 thành viên phải thành lập Ban kiểm soát 46 Giám đốc (tổng giám đốc) không được đồng thời làm giám đốc doanh nghịêp khác (điều Điều 116.2) 116-2 Có thể kiêm nghiệm nhiều vị trí Giám đốc Số thành viên >3 người không hạn chế số thành viên 77 >1 người nhưng <50 người 38 Chuyển nhượng vốn Chuyển nhượng buôn bán cổ phiếu khá dễ dàng 87-5 Khó khăn chuyển nhượng vốn ra bên ngoài (phải được sự đồng ý ít nhất ¾ số vốn điều lệ của công ty) 34 Ban kiểm soát Từ 11 cổ đông là cá nhân hoặc có tổ chức sở hữu trên 50%tổng số cổ phần phải thành lập Ban kiểm soát 95 Không bắt buộc (>11 thành viên => bắt buộc) 46 Thuận lợi · Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ. · Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn, do vậy có vị thế tài Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 · Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền · Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng. · Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng. Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt. chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp. · Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh, các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị. · Trách nhiệm pháp lý hữu hạn. · Hạn chế được gia tăng số lượng thành viên (rất tốt cho việc sản xuất những ngành mang tính bí mật công nghệ) Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 3 Khó khăn · Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ. · Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác. · Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty. Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài. Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình. · Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành viên nào trong công ty. Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước. Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn · Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành vi
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- So sánh các loại hình doanh nghiệp
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 14 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!