Trang 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ===== ===== SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TOÁN CHUYÊN NGÀNH (Dùng cho sinh viên ngành ĐT-VT hệ đào tạo đại học từ xa) Lưu hành nội bộ HÀ NỘI - 2006
Đang tạo bản xem trước...
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ===== ===== SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TOÁN CHUYÊN NGÀNH (Dùng cho sinh viên ngành ĐT-VT hệ đào tạo đại học từ xa) Lưu hành nội bộ HÀ NỘI - 2006
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TOÁN CHUYÊN NGÀNH Biên soạn : Ts. LÊ BÁ LONG
LỜI NÓI ĐẦU Tiếp theo chương trình toán học đại cương bao gồm giải tích 1, 2 và toán đại số. Sinh viên chuyên ngành điện tử-viễn thông còn cần trang bị thêm công cụ toán xác suất thống kê và toán kỹ thuật. Để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên chuyên ngành điện tử viễn thông của Học viện, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng Toán kỹ thuật từ năm 2000 theo đề cương chi tiết môn học của Học viện. Qua quá trình giảng dạy chúng tôi thấy rằng cần hiệu chỉnh và bổ sung thêm để cung cấp cho sinh viên những công cụ toán học tốt hơn. Trong lần tái bản lần thứ hai tập bài giảng được nâng lên thành giáo trình, nội dung bám sát hơn nữa những đặc thù của chuyên ngành viễn thông. Chẳng hạn trong nội dung của phép biến đổi Fourier chúng tôi sử dụng miền tần số f thay cho miền ω . Dựa vào tính duy nhất của khai triển Laurent chúng tôi giới thiệu phép biến đổi Z để biểu diễn các tín hiệu rời rạc bằng các hàm giải tích. Tuy nhiên do đặc thù của phương thức đào tạo từ xa nên chúng tôi biên soạn lại cho phù hợp với loại hình đào tạo này. Tập giáo trình bao gồm 7 chương. Mỗi chương chứa đựng các nội dung thiết yếu và được coi là các công cụ toán học đắc lực, hiệu quả cho sinh viên, cho kỹ sư đi sâu vào lĩnh vực viễn thông. Nội dung giáo trình đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của đề cương chi tiết môn học đã được Học viện duyệt. Trong từng chương chúng tôi cố gắng trình bày một cách tổng quan để đi đến các khái niệm và các kết quả. Chỉ chứng minh các định lý đòi hỏi những công cụ vừa phải không quá sâu xa hoặc chứng minh các định lý mà trong quá trình chứng minh giúp người đọc hiểu sâu hơn bản chất của định lý và giúp người đọc dễ dàng hơn khi vận dụng định lý. Các định lý khó chứng minh sẽ được chỉ dẫn đến các tài liệu tham khảo khác. Sau mỗi kết quả đều có ví dụ minh hoạ. Cuối cùng từng phần thường có những nhận xét bình luận về việc mở rộng kết quả hoặc khả năng ứng dụng chúng. Tuy nhiên chúng tôi không đi quá sâu vào các ví dụ minh hoạ mang tính chuyên sâu về viễn thông vì sự hạn chế của chúng tôi về lãnh vực này và cũng vì vượt ra khỏi mục đích của cuốn tài liệu. Thứ tự của từng Ví dụ, Định lý, Định nghĩa, được đánh số theo từng loại và chương. Chẳng hạn Ví dụ 3.2, Định nghĩa 3.1 là ví dụ thứ hai và định nghĩa đầu tiên của chương 3… Nếu cần tham khảo đến ví dụ, định lý, định nghĩa hay công thức nào đó thì chúng tôi chỉ rõ số thứ tự của ví dụ, định lý, định nghĩa tương ứng. Các công thức được đánh số thứ tự theo từng chương. Hệ thống câu hỏi ôn tập và bài tập của từng chương có hai loại. Loại trắc nghiệm đúng sai nhằm kiểm tra trực tiếp mức độ hiểu bài của học viên còn loại bài tập tổng hợp giúp học viên vận dụng kiến thức một cách sâu sắc hơn. Vì nhận thức của chúng tôi về chuyên ngành Điện tử Viễn thông còn hạn chế nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót trong việc biên soạn tài liệu này, cũng như chưa đưa ra hết các công cụ toán học cần thiết cần trang bị cho các cán bộ nghiên cứu về chuyên ngành điện tử viễn thông. Chúng tôi rất mong sự đóng góp của các nhà chuyên môn để chúng tôi hoàn thiện tốt hơn tập tài liệu này. Tác giả xin bày tỏ lời cám ơn tới PGS.TS. Lê Trọng Vinh, TS Tô Văn Ban, đã đọc bản thảo và cho những ý kiến phản biện quý giá và đặc biệt tới KS Nguyễn Chí Thành người đã giúp tôi biên tập hoàn chỉnh cuốn tài liệu.
Chương 1: Hàm biến số phức Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ sự cám ơn đối với Ban Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông, Trung tâm Đào tạo Bưu Chính Viễn Thông 1 và bạn bè đồng nghiệp đã khuyến khích, động viên, tạo nhiều điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành tập tài liệu này. Hà Nội 5/2006 Tác giả 4
Chương 1: Hàm biến số phức CHƯƠNG I: HÀM BIẾN SỐ PHỨC PHẦN GIỚI THIỆU Giải tích phức là một bộ phận của toán học hiện đại có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật. Nhiều hiện tượng vật lý và tự nhiên đòi hỏi phải sử dụng số phức mới mô tả được. Trong chương này chúng ta tìm hiểu những vấn đề cơ bản của giải tích phức: Lân cận, giới hạn, hàm phức liên tục, giải tích, tích phân phức, chuỗi số phức, chuỗi lũy thừa, chuỗi Laurent… Để nghiên cứu các vấn đề này chúng ta thường liên hệ với những kết quả ta đã đạt được đối với hàm biến thực. Mỗi hàm biến phức w = f ( )z = f (x+iy) = u x y( , )+iv x y( , ) tương ứng với hai hàm thực hai biến u x y( , ) ,v x y( , ). Hàm phức f ( )z liên tục khi và chỉ khi u x y( , ) ,v x y( , ) liên tục. f ( )z khả vi khi và chỉ khi u x y( , ) ,v x y( , ) có đạo hàm riêng cấp 1 thỏa mãn điều kiện Cauchy-Riemann. Tích phân phức tương ứng với hai tích phân đường loại 2 …Mỗi chuỗi số phức tương ứng với hai chuỗi số thực có số hạng tổng quát là phần thực và phần ảo của số hạng tổng quát của chuỗi số phức đã cho. Sự hội tụ hay phân kỳ được xác định bởi sự hội tụ hay phân kỳ của hai chuỗi số thực này. Từ những tính chất đặc thù của hàm biến phức chúng ta có các công thức tích phân Cauchy. Đó là công thức liên hệ giữa giá trị của hàm phức tại một điểm với tích phân dọc theo đường cong kín bao quanh điểm này. Trên cơ sở công thức tích phân Cauchy ta có thể chứng minh được các kết quả: Mọi hàm phức giải tích thì có đạo hàm mọi cấp, có thể khai triển hàm phức giải tích thành chuỗi Taylor, hàm giải tích trong hình vành khăn được khai triển thành chuỗi Laurent. Bằng cách tính thặng dự của hàm số tại điểm bất thường cô lập ta có thể áp dụng để tính các tích phân phức và tích phân thực, tính các hệ số trong khai triển Laurent và phép biến đổi Z ngược. Dựa vào tính duy nhất của khai triển Laurent ta có thể xây dựng phép biến đổi Z.Phép biến đổi Z cho phép biểu diễn dãy tín hiệu số rời rạc bằng hàm giải tích. Để học tốt chương này học viên cần xem lại các kết quả của giải tích thực. NỘI DUNG 1.1. SỐ PHỨC 1.1.1. Dạng tổng quát của số phức Số phức có dạng tổng quát z = x +iy , trong đó x, y là các số thực; i2 = −1. x là phần thực của z , ký hiệu Re z . y là phần ảo của z , ký hiệu Im z. Khi y = 0 thì z = x là số thực; khi x = 0 thì z = iy gọi là số thuần ảo. Số phức x −iy , ký hiệu z , được gọi là số phức liên hợp với số phức z = x+iy . 5
Chương 1: Hàm biến số phức Hai số phức z1 = x1 +iy1 và z2 = x2 +iy2 bằng nhau khi và chỉ khi phần thực và phần ảo của chúng bằng nhau. ⎧x = x z = x +iy , z = x +iy ; z = z ⇔ ⎨ 1 2 (1.1) 1 1 1 2 2 2 1 2 y = y ⎩ 1 2 Tập hợp tất cả các số phức ký hiệu . 1.1.2. Các phép toán Cho hai số phức z1 = x1 +iy1 và z2 = x2 +iy2 , ta định nghĩa: a) Phép cộng: Số phức z = (x1 + x2 )+i(y1 + y2 ) được gọi là tổng của hai số phức z1 và z2, ký hiệu z = z + z . 1 2 b) Phép trừ: Ta gọi số phức −z = −x−iy là số phức đối của z = x +iy . Số phức z = z1 + −( z2) = (x1 − x2 )+i(y1 − y2 ) được gọi là hiệu của hai số phức z1 và z2 , ký hiệu z = z1 − z2 . c) Phép nhân: Tích của hai số phức z1 và z2 là số phức được ký hiệu và định nghĩa bởi biểu thức: z = z z = (x +iy )(x +iy )= (x x − y y )+i x y( + y x ). (1.2) 1 2 1 1 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 −1 d) Phép chia: Nghịch đảo của số phức z = x +iy ≠ 0 là số phức ký hiệu hay z , thỏa z mãn điều kiện zz−1 =1. Vậy nếu z−1 = x'+iy' thì ⎧xx'− yy' =1 x −y ⎨ ⇒ x' = , y' = . (1.3) ⎩yx'+ xy' = 0 x2 + y2 x2 + y2 −1 x1 2x + y y1 2 y x1 2 − x y1 2 Số phức z = z z1 2 = +i được gọi là thương của hai số phức z1 và x2 + y2 x2 + y2 2 2 2 2 z1 z2 , ký hiệu z = ( z2 ≠ 0). z2 Ví dụ 1.1: Cho z = x+iy, tính z2 , z z . Giải: z2 = (x +iy)2 = (x2 − y2 )+i(2xy), z z = x2 + y2 . Ví dụ 1.2: Tìm các số thực x, y là nghiệm của phương trình 5(x + y)(1+i)−(x + 2i)(3+i)= 3−11i. Giải: Khai triển và đồng nhất phần thực, phần ảo hai vế ta được ⎧2x+5y + 2 = 3 7 ⎨ ⇒ x = −3, y = . ⎩4x+5y −6 = −11 5 6
Chương 1: Hàm biến số phức ⎧z +iw =1 Ví dụ 1.3: Giải hệ phương trình ⎨ . ⎩2z + w =1+i Giải: Nhân i vào phương trình thứ nhất và cộng vào phương trình thứ hai ta được ( ) 1+ 2i (1+ 2i)(2−i) 4+3i 2+i z =1+ 2i ⇒ z = = = , 2+i 5 5 ( ) ⎛ − +1 3i ⎞ 3+i ⇒ w = i z −1 = i⎜ ⎟ = − . ⎝ 5 ⎠ 5 Ví dụ 1.4: Giải phương trình z2 + 2z +5 = 0. Giải: z2 + 2z +5 = (z +1)2 + 4 = (z +1)2 −(2i)2 = (z +1−2i)(z +1+ 2i). Vậy phương trình có hai nghiệm z1 = − +1 2 ,i z2 = − −1 2i . 1.1.3. Biểu diễn hình học của số phức, mặt phẳng phức Xét mặt phẳng với hệ tọa độ trực chuẩn Oxy , có véc tơ đơn vị trên hai trục tương ứng là y JG JG i và j . Mỗi điểm M trong mặt phẳng này hoàn toàn được xác định bởi tọa độ ( ;x y) của nó thỏa JJJJG JG JG mãn OM = x i + y j . y M JJG Số phức z = x+iy cũng hoàn toàn được j xác định bởi phần thực x và phần ảo ycủa nó. O JJG x x i Vì vậy người ta đồng nhất mỗi điểm có tọa độ ( ;x y) với số phức z = x+iy, lúc đó mặt phẳng này được gọi là mặt phẳng phức. 1.1.4. Dạng lượng giác của số phức y Trong mặt phẳJng vJG ới hệ tọa độ trực chuẩn Oxy , nếu ta chọn Ox làm trục cực thì điểm ( ) y M M( ;x y) có tọa độ cực r;ϕ xác định bởi JJG (JJG JJJJG) j r ϕ r = OM , ϕ = Ox OM, O JJG x x i ⎧x = rcosϕ thỏa mãn ⎨ ⎩y = rsinϕ Ta ký hiệu và gọi z = r = OM = x2 + y2 (1.4) Argz =ϕ + k2π , k ∈ (1.5) là mô đun và argument của số phức z = x+iy. 7
Chương 1: Hàm biến số phức Góc ϕ của số phức z = x +iy ≠ 0 được xác định theo công thức sau ⎧⎪tgϕ = y/x ⎨ (1.6) ⎪cosϕ = x/ x2 + y2 ⎩ Giá trị của Argz nằm giữa −π và π được gọi là argument chính, ký hiệu arg z. Vậy −π < arg z ≤π . Từ công thức (1.4) ta có z = x +iy = r(cosϕ +isinϕ) (1.7) gọi là dạng lượng giác của số phức. Sử dụng khai triển Maclaurin có thể chứng minh được công thức Euler eiϕ = cosϕ +isinϕ (1.8) eiϕ +e−iϕ eiϕ −e−iϕ Do đó cosϕ = , sinϕ = . (1.9) 2 2i Từ (1.7)-(1.8) ta có thể viết số phức dưới dạng mũ z = z eiϕ (1.10) Các tính chất của số phức ⎛ z1 ⎞ z1 z1 + z2 = z1 + z2 ; z z1 2 = z z1 2 ; ⎜ ⎟ = . (1.11) ⎝ z2 ⎠ z2 z + z z − z Re z = ; Im z = . z∈ ⇔ z = z. (1.12) 2 2i ⎧⎪ z1 = z2 ⎧⎪ z1 = z2 z1 = z2 ⇔ ⎨ ⇔ ⎨ (1.13) ⎪⎩ arg z1 = arg z2 ⎪⎩ Argz1 = Argz2 + k2π 2 1 z z z1 z z1 2 z z = z , = = , = . (1.14) z zz z 2 z z 2 2 2 z1 z1 z z1 2 = z1 z2 , = , z1 + z2 ≤ z1 + z2 . (1.15) z2 z2 ( ) ⎛ z1 ⎞ Arg z z1 2 = Argz1 + Argz2 , Arg⎜ ⎟ = Argz1 −Argz2 (1.16) ⎝ z2 ⎠ ⎧⎪ x ≤ z z = x + iy ⇒ ⎨ và z ≤ x + y (1.17) ⎪⎩ y ≤ z 8
Chương 1: Hàm biến số phức Ví dụ 1.5: a) Tập các số phức z thỏa mãn z −2 = 3 tương ứng với tập các điểm có khoảng cách đến I(2;0) bằng 3, tập hợp này là đường tròn tâm I bán kính 3. b) Tập các số phức z thỏa mãn z −2 = z + 4 tương ứng với tập các điểm cách đều A(2;0) và B( 4;0)− đó là đường trung trực của đoạn AB có phương trình x = −1. 1.1.5. Phép nâng lũy thừa, công thức Moivre Lũy thừa bậc n của số phức z là số phức zn = zz"z n lÇn Từ công thức (1.15)-(1.16) ta có công thức Moivre: zn = z n (cosnϕ +isinnϕ) , Argz =ϕ + k2π . (1.18) Đặc biệt, khi z =1 ta có (cosϕ +isinϕ)n= (cosnϕ +isinnϕ) (1.18)' Ví dụ 1.6: Tính (− +1 3i)10 . ( ) ⎡ 2π 2π ⎤10 20π 20π 10 ⎛ ⎞ 10 ⎛ ⎞ Giải: − +1 3i = ⎢2 cos⎜ +isin ⎟⎥ = 2 ⎜cos +isin ⎟ ⎣ ⎝ 3 3 ⎠⎦ ⎝ 3 3 ⎠ 10 ⎛ 2π 2π ⎞ 10 ⎛ 1 3 ⎞ 9 9 = 2 ⎜cos +isin ⎟ = 2 ⎜⎜− + i⎟⎟ = −2 +i 32 . ⎝ 3 3 ⎠ ⎝ 2 2 ⎠ 1.1.6. Phép khai căn Số phức ω được gọi là căn bậc n của z , ký hiệu ω = n z , nếu ωn = z . Nếu viết dưới dạng lượng giác: z = r(cosϕ+isinϕ), ω = ρ(cosθ+isinθ) thì ⎧ ρ = n r ⎧⎪ ρn = r ⎪ z = ωn ⇔ ⎨ ⇔ ⎨ . (1.19) ⎪ ϕ+ k2π ⎩ nθ = ϕ+ k2π , k ∈ ⎪ θ = ⎩ n Vì Argument của một số phức xác định sai khác một bội số nguyên của 2π nên với mỗi số phức z ≠ 0 có đúng n căn bậc n . Các căn bậc n này có cùng mô đun là n r , Argument nhận ϕ k2π k = 0,1, ..., n −1 các giá trị θ = + ứng với , vì vậy nằm trên đỉnh của n-giác đều nội tiếp n n y trong đường tròn tâm O bán kính n r . i Ví dụ 1.7: Giải phương trình z4 +1= 0 z1 z 0 Giải: Nghiệm của phương trình là căn bậc 4 π của −1= cosπ + isinπ tương ứng là: 4 1 x O 9 z2 z3
Chương 1: Hàm biến số phức π π 1+i z0 = cos +isin = , 4 4 2 P −1+ i (S ) z1 = iz0 = , 2 −1−i • z2 = −z0 = , ω 2 1−i z3 = −iz0 = . O y 2 x z• 1.1.7. Các khái niệm cơ bản của giải tích phức 1.1.7.1. Mặt cầu phức Trong 1.1.3 ta đã có một biểu diễn hình học của tập các số phức bằng cách đồng nhất mỗi số phức z = x + iy với điểm M có tọa độ (x; y) trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy . Mặt khác nếu ta dựng mặt cầu (S) có cực nam tiếp xúc với mặt phẳng Oxy tại O, khi đó mỗi điểm z thuộc mặt phẳng Oxy sẽ tương ứng duy nhất với điểm ω là giao điểm của tia Pz và mặt cầu (S) , P là điểm cực bắc của (S) . Vậy mỗi điểm trên mặt phẳng Oxy được xác định bởi một điểm trên mặt cầu (S ) ngoại trừ điểm cực bắc P. Ta gán cho điểm cực bắc này số phức vô cùng ∞. Tập hợp số phức thêm số phức vô cùng được gọi là tập số phức mở rộng . Như vậy toàn bộ mặt cầu (S) là một biểu diễn hình học của tập số phức mở rộng. z Quy ước: = ∞ (z ≠ 0), z∞ = ∞ (z ≠ 0), z + ∞ = ∞, ∞ − z = ∞. 0 1.1.7.2. Lân cận, miền a. Lân cận Khái niệm ε− lân cận của z0 ∈ được định nghĩa hoàn toàn tương tự với ε− lân cận trong 2 , đó là hình tròn có tâm tại điểm này và bán kính bằng ε . B (z )= {z∈ z − z < ε} (1.23) ε 0 0 N −lân cận ∞∈ : B (∞)= {z∈ z > N}∪{ }∞ (1.23)’ N b. Điểm trong, tập mở Giả sử E là một tập các điểm của mặt phẳng phức hoặc mặt cầu phức. Điểm z0 được gọi là điểm trong của E nếu tồn tại một lân cận của z0 nằm hoàn toàn trong E . Tập chỉ gồm các điểm trong được gọi là tập mở. 10
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!