Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía - Cục Đăng kiểm Việt Nam

UN
Uni24h
0 lượt tải
61
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

16 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 35:2017/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH QUANG HỌC ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation on optical characteristics of road vehicle headlamps HÀ NỘI - 2017

Trang 2

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 17 Lời nói đầu QCVN 35:2017/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2017. QCVN 35:2017/BGTVT thay thế QCVN 35:2010/BGTVT QCVN 35:2017/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 35:2010/BGTVT và bổ sung cập nhật ECE 112 revised 01/S6; ECE 113 revised 01/S5.

Trang 3

18 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 35:2017/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH QUANG HỌC ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation on optical characteristics of road vehicle headlamps 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về kiểm tra đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước (sau đây được gọi chung là đèn) của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu đèn, sản xuất lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với đèn. 1.3 Giải thích từ ngữ 1.3.1 Đèn “liền khối” là toàn bộ các bộ phận của một tổng thể nguyên vẹn gồm có gương phản xạ, kính đèn và một hoặc nhiều nguồn sáng bằng điện được làm kín trong quá trình sản xuất và không thể tháo rời được mà không làm hư hỏng đèn. 1.3.2 Kính đèn là chi tiết phía ngoài cùng của đèn, có chức năng truyền ánh sáng thông qua bề mặt chiếu sáng của đèn. 1.3.3 Lớp phủ là một hoặc nhiều lớp vật liệu dùng để phủ một hoặc nhiều lớp lên bề mặt ngoài của kính đèn. 1.3.4 Các kiểu loại đèn khác nhau là các đèn khác nhau về một trong những đặc điểm cơ bản sau: 1.3.4.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu; 1.3.4.2 Kết cấu của hệ thống quang học; 1.3.4.3 Đặc tính quang học; 1.3.4.4 Loại chùm sáng được phát ra (Chùm sáng chiếu gần, chùm sáng chiếu xa hoặc cả hai chùm sáng); 1.3.4.5 Vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có); 1.3.4.6 Nguồn sáng.

Trang 4

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 19 QCVN 35:2017/BGTVT 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1 Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy đạt yêu cầu khi kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.1.1 Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 1 của một trong các Phụ lục từ A đến L. 2.1.2 Yêu cầu đặc tính quang học Đặc tính quang học của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 2 của một trong các Phụ lục từ A đến L. Đối với những đèn kiểm tra theo mục 2 của một trong các Phụ lục từ A đến H phải thử thêm hạng mục tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động (Phụ lục M). 2.1.3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 3 của một trong các Phụ lục từ A đến L. 2.2 Đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô Đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô đạt yêu cầu khi kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.2.1 Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 1 của một trong các Phụ lục từ A đến H. 2.2.2 Yêu cầu đặc tính quang học Đặc tính quang học của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 2 của một trong các Phụ lục từ A đến H. 2.2.3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 3 của một trong các Phụ lục từ A đến H. 2.2.4 Yêu cầu tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động Tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động phải được kiểm tra thỏa mãn Phụ lục M.

Trang 5

20 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT 2.3 Đèn chiếu sáng phía trước của xe ô tô Đèn chiếu sáng phía trước của xe ô tô đạt yêu cầu khi kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.3.1 Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 1 của một trong các Phụ lục từ C đến G. 2.3.2 Yêu cầu đặc tính quang học Đặc tính quang học của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 2 của một trong các Phụ lục từ C đến G. 2.3.3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn phải được kiểm tra thỏa mãn mục 3 của một trong các Phụ lục từ C đến G. 2.3.4 Yêu cầu tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động Tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động phải được kiểm tra thỏa mãn Phụ lục M. 2.4 Yêu cầu đối với đèn sản xuất hàng loạt Đèn sản xuất hàng loạt phải được kiểm tra thỏa mãn Phụ lục N của Quy chuẩn này. 3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1 Phương thức kiểm tra, thử nghiệm Đèn sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra thử nghiệm theo quy định tại các Thông tư tương ứng số: 44/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy; Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy; Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp xe cơ giới; Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Trang 6

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 21 QCVN 35:2017/BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới; Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu và Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu. Đèn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chứng nhận chất lượng kiểu loại phải được kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu tại phần 2 quy định kỹ thuật. 3.2 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử Khi có nhu cầu thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu đèn phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2 dưới đây. 3.2.1 Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật Tài liệu kỹ thuật của đèn phải gồm các thông tin sau đây: - Đèn dùng để chiếu gần và chiếu xa hay chỉ một trong hai chức năng này; - Đèn được thiết kế phù hợp với luật giao bên phải, trái hay cả hai; - Công suất danh định của bóng đèn; - Điện áp danh định của bóng đèn; - Điện áp thử nghiệm; - Chùm sáng chiếu gần đối xứng hay không đối xứng; - Loại đèn khi thử nghiệm theo Phụ lục H (A hoặc B hoặc C hoặc D ; E); - Loại đèn khi thử nghiệm theo Phụ lục G (A hoặc B); - Các bản vẽ đủ chi tiết để nhận biết được kiểu loại đèn. 3.2.2 Yêu cầu mẫu thử: 03 mẫu thử cho mỗi kiểu loại đèn cần thử nghiệm để chứng nhận chất lượng kiểu loại trong đó: - Thử nghiệm đặc tính quang học và màu sắc ánh sáng: 01 mẫu đèn hoàn chỉnh gồm kính đèn, gương phản xạ và nguồn sáng;

Trang 7

22 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT - Thử nghiệm tính ổn định đặc tính quang học: 02 mẫu đèn hoàn chỉnh gồm kính đèn, gương phản xạ và nguồn sáng; - Phụ kiện kèm theo để đảm bảo đèn hoạt động ổn định. 3.3 Báo cáo thử nghiệm Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định trong quy chuẩn này tương ứng với từng kiểu loại đèn. 3.4 Áp dụng quy định Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1 Lộ trình áp dụng - Áp dụng ngay khi Quy chuẩn này có hiệu lực. - Đối với đèn đã được thử nghiệm và chứng nhận theo QCVN 35:2010/BGTVT mà không phát sinh thêm hạng mục thử nghiệm mới theo QCVN 35:2017/BGTVT thì không phải thử nghiệm và chứng nhận lại. - Với loại đèn phải thử theo Phụ lục R: sau 02 năm tính từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực đối với các kiểu loại xe mới lần đầu tiên được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và sau 04 năm tính từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực đối với các kiểu loại xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểu loại. 4.2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

Trang 8

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 23 QCVN 35:2017/BGTVT Phụ lục A Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô có chùm sáng chiếu gần đối xứng 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp chắc chắn bóng đèn sợi đốt vào đúng vị trí của nó. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục Q. 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (Hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong mục 2.2, 2.3 phải được đo bởi quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Theo phương nằm ngang, đèn phải được bố trí sao tâm chùm sáng chiếu xa nằm trên đường thẳng đứng v-v (Hình 1); 2.1.4.2 Theo phương thẳng đứng, đèn phải được bố trí sao cho đường ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm dưới và cách đường h-h (Hình 1) là 250 mm. 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Đường ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang trên phạm vi ít nhất 50 hoặc 2187 mm */ về cả hai phía của đường v-v (Hình 1).

Trang 9

24 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 sau: Bảng 1. Yêu cầu độ rọi các điểm đo STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 Điểm bất kỳ trên và phía trên đường h-h ≤ 0,7 2 Điểm bất kỳ trên đường 50L-50R, trừ 50V(1) ≥1,5 3 Điểm 50V ≥ 3 4 Điểm bất kỳ trên đường 25L-25R ≥ 3 5 Điểm bất kỳ trong vùng IV ≥ 1,5 (1) Cường độ 50R/50V ≥ 0,25 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Điểm có độ rọi lớn nhất của chùm sáng chiếu xa phải đặt tại vị trí không lớn hơn 0,60 hoặc 262 mm phía trên hoặc dưới đường h-h (hình 1). 2.3.2 Độ rọi lớn nhất (Elớn nhất) của chùm sáng chiếu xa tối thiểu là 32 lux. 2.3.3 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.3.3.1 Giao điểm HV của các đường h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90% độ rọi lớn nhất; 2.3.3.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 12 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 3 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ tọa độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x +0,992

Trang 10

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 25 QCVN 35:2017/BGTVT 4 Màn đo V Vùng III B50 250 HV h h Vùng II 375 250 50R 750 50L 50V Vùng IV 25L 25V 25R Vùng I 1125 1125 2250 2250 V Hình 1. Màn đo Chú thích: */ Đơn vị độ được sử dụng trên màn đo khi đo theo nguyên lý 2 của phụ lục Q; đơn vị dài được sử dụng khi đo theo nguyên lý A của Phụ lục Q. Chú thích này được dùng để giải thích cho các trường hợp khác ở các phụ lục còn lại.

Trang 11

26 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT Phụ lục B Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô có chùm sáng chiếu gần không đối xứng 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp chắc chắn bóng đèn sợi đốt vào đúng vị trí của nó. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục Q. 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (Hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 phải được đo bởi quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (Hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Điểm gấp khúc của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần nằm trên đường v-v (Hình 1). Nếu chùm sáng chiếu gần không có đường ranh giới có một điểm gấp khúc rõ ràng, sự điều chỉnh sau cùng phải được thực hiện sao cho thỏa mãn các yêu cầu về độ rọi tại điểm 75R và 50R;

Trang 12

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 27 QCVN 35:2017/BGTVT 2.1.4.4 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thỏa mãn các yêu cầu được nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể thay đổi với điều kiện là trục của chùm sáng không được lệch sang bên trái hoặc phải quá 10 hoặc 436 mm. Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần không được vượt quá đường h-h (Hình 1). 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Ranh giới phải là một đường thẳng nằm ngang ở bên trái, ở phía bên phải nó không được kéo dài quá đường gẫy khúc HV H H được tạo ra bởi đường thẳng HV H có góc nghiêng 450 1 4 1 với phương nằm ngang và đường thẳng H1H4 nằm ở phía trên đường thẳng h-h là 250 mm, hoặc đường thẳng HV H có góc nghiêng 150 so với đường thẳng nằm 3 ngang (Hình 1). 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 sau: Bảng 1. Yêu cầu độ rọi các điểm đo STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 B50L ≤ 0,3 2 75R ≥ 6 3 50R ≥ 6 4 25L ≥ 1,5 5 25R ≥ 1,5 6 Bất kỳ điểm nào trong vùng III ≤ 0,7 7 Bất kỳ điểm nào trong vùng VI ≥ 2 8 Bất kỳ điểm nào trong vùng I ≤ 20 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.3.1.1 Giao điểm HV của hai đường h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90% độ rọi lớn nhất. Giá trị độ rọi lớn nhất đó (Elớn nhất) không được nhỏ hơn 32 lux và không được lớn hơn 240 lux;

Trang 13

28 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT 2.3.1.2 Bắt đầu từ điểm HV theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 16 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 4 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ tọa độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x + 0,992 4 Màn đo V 3960 3960 2250 2250 1500 750 500 H3 45° 15° B50L H1 H2 H4 Vïng III 250 HV h h 250 Vïng II 50V 75R 375 50R 750 Vïng IV 25R 25L Vïng I Đường tâm của mặt V đường h-h: mặt phẳng ngang v-v: mặt phẳng đứng qua tiêu điểm của đèn Hình 1. Màn đo

Trang 14

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 29 QCVN 35:2017/BGTVT Phụ lục C Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông đường bộ có chùm sáng chiếu gần hoặc xa hoặc cả hai không đối xứng trên màn sử dụng 13 điểm và 3 vùng đo 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp chắc chắn bóng đèn sợi đốt vào đúng vị trí của nó. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục Q. 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (Hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 phải được đo bởi quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (Hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thỏa mãn các yêu cầu được nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể thay đổi với điều kiện là trục của chùm sáng không được lệch sang bên trái hoặc phải quá 10 hoặc 436 mm. Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần không được vượt quá đường h-h (Hình 1).

Trang 15

30 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang ở bên trái, còn ở phía bên phải nó phải nằm ngang hoặc trong phạm vi góc 150 trên phương ngang (Hình 1). 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 sau: Bảng 1. Yêu cầu độ rọi các điểm đo STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 B50L ≤ 0,4 2 75R ≥ 6 3 50R ≥ 6 4 25L ≥ 1,5 5 25R ≥ 1,5 6 Bất kỳ điểm nào trong vùng III ≤ 0,7 7 Bất kỳ điểm nào trong vùng VI ≥ 2 8 Bất kỳ điểm nào trong vùng I ≤ 20 9 ”1”+”2”+”3” ≥ 0,3 10 ”4”+”5”+”6” ≥ 0,6 11 ”7” ≥ 0,1 và ≤ 0,7 12 ”8” ≥ 0,2 và ≤ 0,7 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.3.1.1 Giao điểm HV của đường thẳng h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90% độ rọi lớn nhất. Giá trị lớn nhất này không nhỏ hơn 32 lux; 2.3.1.2 Bắt đầu từ điểm HV theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 16 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 4 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ tọa độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau:

Trang 16

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 31 QCVN 35:2017/BGTVT Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x + 0,992 4 Màn đo V 3960 3960 2250 2250 1500 750 500 B50L h VùngIII h 250 HV 75R 250 375 Vùng II 50V 50R 750 Vùng IV 25R 25L Vùng I V Đường tâm của mặt đường h-h: mặt phẳng ngang đi qua tiêu điểm của đèn v-v: mặt phẳng đứng Hình 1. Màn đo 1 2 3 +1750 mm Vïng A 4 5 6 +875 mm Vïng B h 7 8 h -3500 mm -1750 mm 0• +1750 mm +3500 mm Hình 2. Các điểm đo từ 1 đến 8

Trang 17

32 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT Phụ lục D Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước liền khối của phương tiện giao thông đường bộ có chùm sáng chiếu gần hoặc xa hoặc cả hai không đối xứng 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Các cực chỉ nối điện với sợi đốt bóng đèn phải được gia cố và gắn chặt vào khối đèn. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục Q. 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (Hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo được đề cập trong mục 2.2.2 và 2.3 được đo bằng quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn liền khối phải được chỉnh đặt sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (Hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thỏa mãn các yêu cầu được nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể thay đổi với điều kiện là trục của chùm sáng không được lệch sang bên trái hoặc phải quá 10 hoặc 436 mm. Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần không được vượt quá đường h-h (Hình 1). 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang ở bên trái; ở phía bên phải nó phải nằm ngang hoặc trong phạm vi góc 150 trên phương ngang (Hình 1).

Trang 18

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 33 QCVN 35:2017/BGTVT 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 sau: Bảng 1. Yêu cầu độ rọi các điểm đo STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 B50L ≤ 0,3 2 75R ≥ 6 3 50R ≥ 6 4 25L ≥ 1,5 5 25R ≥ 1,5 6 Bất kỳ điểm nào trong vùng III ≤ 0,7 7 Bất kỳ điểm nào trong vùng VI ≥ 2 8 Bất kỳ điểm nào trong vùng I ≤ 20 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.3.1.1 Giao điểm HV của đường thẳng h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90% độ rọi lớn nhất. Giá trị lớn nhất này không nhỏ hơn 32 lux; 2.3.1.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 16 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 4 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ tọa độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x + 0,992

Trang 19

34 CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 QCVN 35:2017/BGTVT 4 Màn đo V 3960 3960 2250 2250 1500 750 500 B50L h VùngIII h 250 HV 75R 250 375 Vùng II 50V 50R 750 Vùng IV 25R 25L Vùng I V Đường tâm của mặt đường h-h: mặt phẳng ngang v-v : mặt phẳng đứng đi qua tiêu điểm của đèn Hình 1. Màn đo

Trang 20

CÔNG BÁO/Số 765 + 766/Ngày 10-10-2017 35 QCVN 35:2017/BGTVT Phụ lục E Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông đường bộ có chùm sáng chiếu gần hoặc xa hoặc cả hai không đối xứng trên màn sử dụng 18 điểm và 3 vùng đo 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp chắc chắn bóng đèn sợi đốt vào đúng vị trí của nó. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục Q. 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (Hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 được đo bằng quang kế có diện tích hữu ích nằm trong vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (Hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Điểm gấp khúc của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần nằm trên đường v-v (Hình 1); Nếu chùm sáng chiếu gần không có đường ranh giới có một điểm gấp khúc rõ ràng, sự điều chỉnh sau cùng phải được thực hiện sao cho thỏa mãn các yêu cầu về độ rọi tại điểm 75R và 50 R; 2.1.4.4 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thỏa mãn các yêu cầu được nêu trong mục 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể thay đổi với điều

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!