Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 35 : 2010/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH QUANG HỌC ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation on optical characteristics of road vehicle headlamps HÀ NỘI - 2010
Trang 2
QCVN 35 : 2010/BGTVT Lời nói đầu QCVN 35 : 2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo thông tư số 39/2010/TT- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2010. Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam số hiệu TCVN 6955: 2001; TCVN 6902: 2001; TCVN 6974: 2001 được ban hành kèm theo quyết định số 68/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 28 tháng 12 năm 2001, TCVN 7223: 2002; TCVN 7224: 2002 được ban hành kèm theo quyết định 20/2002/QĐ-BKHCN ngày 21/12/2002, TCVN 7344:2003; TCVN 7345: 2003; TCVN 7346: 2003 được ban hành kèm quyết định 38/2003/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và quy định kỹ thuật Châu Âu ECE 112; ECE 113. 2
Trang 3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 35 : 2010/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH QUANG HỌC ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation on optical characteristics of road vehicle headlamps 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về kiểm tra đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước (sau đây được gọi chung là đèn) của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu đèn, sản xuất lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với đèn. 1.3 Giải thích từ ngữ 1.3.1 Đèn “liền khối”: là toàn bộ các bộ phận của một tổng thể nguyên vẹn gồm có gương phản xạ, kính đèn và một hoặc nhiều nguồn sáng bằng điện được làm kín trong quá trình sản xuất và không thể tháo rời được mà không làm hư hỏng đèn. 1.3.2 Kính đèn: Chi tiết phía ngoài cùng của đèn, có chức năng truyền ánh sáng thông qua bề mặt chiếu sáng của đèn. 1.3.3 Lớp phủ: là một hoặc nhiều lớp vật liệu dùng để phủ một hoặc nhiều lớp lên bề mặt ngoài của kính đèn. 1.3.4 Các kiểu loại đèn khác nhau: là các đèn khác nhau về một trong những đặc điểm cơ bản sau: 1.3.4.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu; 1.3.4.2 Kết cấu của hệ thống quang học; 1.3.4.3 Đặc tính quang học. Đối với những đèn chỉ khác nhau về màu sắc ánh sáng phát ra mà không khác nhau về đặc tính quang học thì không được coi là khác nhau về kiểu; 3
Trang 4
QCVN 35 : 2010/BGTVT 1.3.4.5 Loại chùm sáng được phát ra (Chùm sáng chiếu gần, chùm sáng chiếu xa hoặc cả hai chùm sáng); 1.3.4.6 Vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có). 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1 Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy Đèn chiếu sáng phía trước của xe gắn máy đạt yêu cầu khi kiểm tra thoả mãn các yêu cầu sau: 2.1.1 Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 1 của một trong các phụ lục từ 1 đến 10. 2.1.2 Yêu cầu đặc tính quang học Đặc tính quang học của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 2 của một trong các phụ lục từ 1 đến 10. Đối với những đèn kiểm tra theo mục 2 của một trong các phụ lục từ 1 đến 7 phải thử thêm hạng mục tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động (phụ lục 11). 2.1.3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 3 của một trong các phụ lục từ 1 đến 10. 2.2 Đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô Đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô đạt yêu cầu khi kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.2.1 Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 1 của một trong các phụ lục từ 1 đến 7. 2.2.2 Yêu cầu đặc tính quang học Đặc tính quang học của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 2 của một trong các phụ lục từ 1 đến 7. 2.2.3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 3 của 4
Trang 5
QCVN 35 : 2010/BGTVT một trong các phụ lục từ 1 đến 7. 2.2.4 Yêu cầu tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động Tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động phải được kiểm tra thoả mãn phụ lục 11. 2.3 Đèn chiếu sáng phía trước của xe ô tô Đèn chiếu sáng phía trước của xe ô tô đạt yêu cầu khi kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.3.1 Yêu cầu kết cấu Kết cấu của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 1 của một trong các phụ lục từ 3 đến 6. 2.3.2 Yêu cầu đặc tính quang học Đặc tính quang học của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 2 của một trong các phụ lục từ 3 đến 6. 2.3.3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Màu sắc ánh sáng của đèn phải được kiểm tra thoả mãn mục 3 của một trong các phụ lục từ 3 đến 6. 2.3.4 Yêu cầu tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động Tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động phải được kiểm tra thoả mãn phụ lục 11. 2.4 Yêu cầu đối với đèn sản xuất hàng loạt Đèn sản xuất hàng loạt phải được kiểm tra thoả mãn phụ lục 12 của Quy chuẩn này. 3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1 Phương thức kiểm tra, thử nghiệm - Đèn được sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra, thử nghiệm theo quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT; 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 và quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT; 35/2005/QĐ- BGTVT ngày 21/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về kiểm 5
Trang 6
QCVN 35 : 2010/BGTVT tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện cơ giới đường bộ. - Đèn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chứng nhận chất lượng kiểu loại phải được kiểm tra thoả mãn các yêu cầu tại phần 2 quy định kỹ thuật. 3.2 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử Khi có nhu cầu thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu đèn phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2 dưới đây. 3.2.1 Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật Tài liệu kỹ thuật của đèn phải gồm các thông tin sau đây: - Đèn dùng để chiếu gần và chiếu xa hay chỉ một trong hai chức năng này; - Đèn được thiết kế phù hợp với luật giao bên phải hay trái hay cả hai; - Công suất danh định của bóng đèn; - Điện áp danh định của bóng đèn; - Điện áp cung cấp cho bóng đèn khi thử nghiệm; - Chùm sáng chiếu gần đối xứng hay không đối xứng; - Loại đèn khi thử nghiệm theo phụ lục 7 (A hoặc B hoặc C hoặc D); - Loại đèn khi thử nghiệm theo phụ lục 6 (A hoặc B); - Các bản vẽ đủ chi tiết để nhận biết được kiểu loại đèn. 3.2.2 Yêu cầu mẫu thử : 03 mẫu thử cho mỗi kiểu loại đèn cần thử nghiệm để chứng nhận chất lượng kiểu loại trong đó: - Thử nghiệm đặc tính quang học và màu sắc ánh sáng: 01 mẫu đèn hoàn chỉnh gồm kính đèn, gương phản xạ và bóng đèn; - Thử nghiệm tính ổn định đặc tính quang học: 02 mẫu đèn hoàn chỉnh gồm kính đèn, gương phản xạ và bóng đèn. 3.3 Báo cáo thử nghiệm Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định trong quy chuẩn này tương ứng với từng kiểu loại đèn. 3.4 Áp dụng quy định 6
Trang 7
QCVN 35 : 2010/BGTVT Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1 Thời điểm áp dụng - Đèn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chứng nhận chất lượng kiểu loại: áp dụng ngay khi Quy chuẩn có hiệu lực. - Thử đặc tính quang học đèn của xe mô tô, xe gắn máy: áp dụng ngay khi Quy chuẩn có hiệu lực. - Thử đặc tính quang học đèn của xe ô tô: sau 02 năm tính từ ngày Quy chuẩn có hiệu lực đối với các kiểu loại xe mới lần đầu tiên được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và sau 04 năm tính từ ngày Quy chuẩn có hiệu lực đối với các kiểu loại xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểu loại. - Thử tính ổn định đặc tính quang học và thử màu sắc ánh sáng đèn của xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô: sau 04 năm tính từ ngày Quy chuẩn có hiệu lực. 4.2 Trách nhiệm của cục đăng kiểm Việt nam Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với đèn của phương tiện cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. 7
Trang 8
QCVN 35 : 2010/BGTVT Phụ lục 1 Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô có chùm sáng chiếu gần đối xứng 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp bóng đèn sợi đốt đó vào đúng vị trí của nó ngay cả khi không nhìn thấy đèn. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của phụ lục 15 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong 2.2, 2.3 phải được đo bởi quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Theo phương nằm ngang, đèn phải được bố trí sao tâm chùm sáng chiếu xa nằm trên đường thẳng đứng v-v (hình 1). 2.1.4.2 Theo phương thẳng đứng, đèn phải được bố trí sao cho đường ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm dưới và cách đường h-h (hình 1) là 250 mm. 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. 8
Trang 9
QCVN 35 : 2010/BGTVT Đường ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang trên phạm vi ít nhất 50 hoặc 2187 mm */ về cả hai phía của đường v-v (hình 1). 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thoả mãn các yêu cầu trong bảng 1 sau: Bảng 1: Yêu cầu độ rọi các điểm đo. STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 Điểm bất kỳ trên và phía trên ≤ 0,7 đường h-h 2 Điểm bất kỳ trên đường 50L-50R, ≥1,5 trừ 50V(1) 3 Điểm 50V ≥ 3 4 Điểm bất kỳ trên đường 25L-25R ≥ 3 5 Điểm bất kỳ trong vùng IV ≥ 1,5 (1) Cường độ 50R/50V ≥ 0,25 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Điểm có độ rọi lớn nhất của chùm sáng chiếu xa phải đặt tại vị trí không lớn hơn 0,60 hoặc 262 mm phía trên hoặc dưới đường h-h (hình 1). 2.3.2 Độ rọi lớn nhất (Elớn nhất) của chùm sáng chiếu xa tối thiểu là 32 lux. 2.3.3 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thoả mãn các yêu cầu sau: 2.3.3.1 Giao điểm HV của các đường h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90 % độ rọi lớn nhất; 2.3.3.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 12 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 3 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow).Khi biểu diễn trong hệ toạ độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x 9
Trang 10
QCVN 35 : 2010/BGTVT Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x +0,992 4 Màn đo V Vùng III B50 250 HV h h 250 Vùng II 375 750 50R 50L 50V Vùng IV 25L 25V 25R Vùng I 1125 1125 2250 2250 V Hình 1: Màn đo. Chú thích: */ Đơn vị độ được sử dụng trên màn đo khi đo theo nguyên lý 2 của phụ lục 15; đơn vị dài được sử dụng khi đo theo nguyên lý 1 của phụ lục 15. Chú thích này được dùng để giải thích cho các trường hợp khác ở các phụ lục còn lại. 10
Trang 11
QCVN 35 : 2010/BGTVT Phụ lục 2 Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của xe mô tô có chùm sáng chiếu gần không đối xứng 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp bóng đèn sợi đốt đó vào đúng vị trí của nó ngay cả khi không nhìn thấy đèn. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của phụ lục 15 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong 2.2.2 và 2.3 phải được đo bởi quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Điểm gấp khúc của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần nằm trên đường v-v (hình 1). Nếu chùm sáng chiếu gần không có đường ranh giới có một điểm gấp khúc rõ ràng, sự điều chỉnh sau cùng phải được thực hiện sao cho thoả 11
Trang 12
QCVN 35 : 2010/BGTVT mãn các yêu cầu về độ rọi tại điểm 75R và 50R; 2.1.4.4 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thoả mãn các yêu cầu được nêu trong 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể thay đổi với điều kiện là trục của chùm sáng không được lệch sang bên trái hoặc phải quá 10 hoặc 436 mm. Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần không được vượt quá đường h-h (hình 1). 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Ranh giới phải là một đường thẳng nằm ngang ở bên trái, ở phía bên phải nó không được kéo dài quá đường gẫy khúc HV H1H4 được tạo ra bởi đường thẳng HV H có góc nghiêng 450 với phương nằm ngang và 1 đường thẳng H1H4 nằm ở phía trên đường thẳng h-h là 250 mm, hoặc đường thẳng HV H có góc nghiêng 150 so với đường thẳng nằm 3 ngang (hình 1). 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thoả mãn các yêu cầu trong bảng 1 sau: Bảng 1: Yêu cầu độ rọi các điểm đo. STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 B50L ≤ 0,3 2 75R ≥ 6 3 50R ≥ 6 4 25L ≥ 1,5 5 25R ≥ 1,5 6 Bất kỳ điểm nào trong vùng III ≤ 0,7 7 Bất kỳ điểm nào trong vùng VI ≥ 2 8 Bất kỳ điểm nào trong vùng I ≤ 20 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thoả mãn các yêu cầu sau: 12
Trang 13
QCVN 35 : 2010/BGTVT 2.3.1.1 Giao điểm HV của hai đường h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90 % độ rọi lớn nhất. Giá trị độ rọi lớn nhất đó (Elớn nhất) không được nhỏ hơn 32 lux và không được lớn hơn 240 lux; 2.3.1.2 Bắt đầu từ điểm HV theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 16 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 4 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ toạ độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x +0,992 4 Màn đo V 3960 3960 2250 2250 1500 750 500 H3 45° 15° B50L H1 H2 H4 Vïng III 250 HV h h 75R 250 Vïng II 50V 375 50R 750 Vïng IV 25R 25L Vïng I Đường tâm của mặt V đường h-h : mặt phẳng ngang qua tiêu điểm của đèn v-v : mặt phẳng đứng Hình 1: Màn đo. 13
Trang 14
QCVN 35 : 2010/BGTVT Phụ lục 3 Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước củaphương tiện giao thông đường bộcóchùm sáng chiếu gầnhoặc xa hoặc cả hai không đối xứngtrên màn sửdụng 13 điểm và 3 vùngđo 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp bóng đèn sợi đốt đó vào đúng vị trí của nó ngay cả khi không nhìn thấy đèn. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của phụ lục 15 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong 2.2.2 và 2.3 phải được đo bởi quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (hình 1) là 250 mm. 2.1.4.3 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thoả mãn các yêu cầu được nêu trong 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể 14
Trang 15
QCVN 35 : 2010/BGTVT thay đổi với điều kiện là trục của chùm sáng không được lệch sang bên trái hoặc phải quá 10 hoặc 436 mm. Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần không được vượt quá đường h-h (hình 1). 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang ở bên trái, còn ở phía bên phải nó phải nằm ngang hoặc trong phạm vi góc 150 trên phương ngang (hình 1). 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thoả mãn các yêu cầu trong bảng 1 sau: Bảng 1: Yêu cầu độ rọi các điểm đo. STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 B50L ≤ 0,4 2 75R ≥ 6 3 50R ≥ 6 4 25L ≥ 1,5 5 25R ≥ 1,5 6 Bất kỳ điểm nào trong vùng III ≤ 0,7 7 Bất kỳ điểm nào trong vùng VI ≥ 2 8 Bất kỳ điểm nào trong vùng I ≤ 20 9 ”1”+”2”+”3” ≥ 0,3 10 ”4”+”5”+”6” ≥ 0,6 11 ”7” ≥ 0,1 và ≤ 0,7 12 ”8” ≥ 0,2 và ≤ 0,7 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thoả mãn các yêu cầu sau: 2.3.1.1 Giao điểm HV của đường thẳng h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90 % độ rọi lớn nhất. Giá trị lớn nhất này không nhỏ hơn 32 lux; 2.3.1.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 16 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 4 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu sắc ánh sáng 15
Trang 16
QCVN 35 : 2010/BGTVT Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ toạ độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x +0,992 4 Màn đo V 3960 3960 2250 2250 1500 750 500 B50L h VùngIII h 250 HV 250 375 Vùng II 50V 75R 50R 750 Vùng IV 25R 25L Vùng I V Đường tâm của mặt đường h-h : mặt phẳng ngang đi qua tiêu điểm của đèn v-v : mặt phẳng đứng Hình 1: Màn đo. 1 2 3 +1750 mm Vïng A 4 5 6 +875 mm Vïng B h 7 8 h -3500 mm -1750 mm 0 +1750 mm +3500 mm Hình 2: Các điểm đo từ 1 đến 8. 16
Trang 17
QCVN 35 : 2010/BGTVT Phụ lục 4 Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước liền khối củaphương tiện giao thông đường bộ cóchùm sáng chiếu gầnhoặc xahoặc cả hai khôngđối xứng 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Các cực chỉ nối điện với sợi đốt bóng đèn phải được gia cố và gắn chặt vào khối đèn. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của phụ lục 15 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo được đề cập trong 2.2.2 và 2.3 được đo bằng quang kế có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn liền khối phải được chỉnh đặt sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Nếu đèn được chỉnh đặt như vậy mà không thoả mãn các yêu cầu được nêu trong 2.2.2 và 2.3 thì việc điều chỉnh thẳng của nó có thể thay đổi với điều kiện là trục của chùm sáng không được lệch sang bên trái hoặc phải quá 10 hoặc 436 mm. Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần không được vượt quá đường h-h (hình 1). 17
Trang 18
QCVN 35 : 2010/BGTVT 2.2 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu gần 2.2.1 Bằng phương pháp quan sát, chùm sáng chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét để có thể xác định được vị trí của nó trên màn đo. Ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang ở bên trái; ở phía bên phải nó phải nằm ngang hoặc trong phạm vi góc 150 trên phương ngang (hình 1). 2.2.2 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu gần phải thoả mãn các yêu cầu trong bảng 1 sau: Bảng 1: Yêu cầu độ rọi các điểm đo. STT Các điểm đo Độ rọi yêu cầu (lux) 1 B50L ≤ 0,3 2 75R ≥ 6 3 50R ≥ 6 4 25L ≥ 1,5 5 25R ≥ 1,5 6 Bất kỳ điểm nào trong vùng III ≤ 0,7 7 Bất kỳ điểm nào trong vùng VI ≥ 2 8 Bất kỳ điểm nào trong vùng I ≤ 20 2.3 Yêu cầu đối với chùm sáng chiếu xa 2.3.1 Độ rọi trên màn đo của chùm sáng chiếu xa phải thoả mãn các yêu cầu sau: 2.3.1.1 Giao điểm HV của đường thẳng h-h và v-v phải có độ rọi ít nhất bằng 90 % độ rọi lớn nhất. Giá trị lớn nhất này không nhỏ hơn 32 lux; 2.3.1.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của chùm sáng chiếu xa không được nhỏ hơn 16 lux với khoảng cách tới 1125 mm và không nhỏ hơn 4 lux với khoảng cách tới 2250 mm. 3 Yêu cầu về màu ánh sáng Đèn phải phát ra ánh sáng màu trắng hoặc màu vàng chọn lọc (selective yellow). Khi biểu diễn trong hệ toạ độ 3 màu CIE các đặc điểm về màu sắc tương ứng đối với kính đèn màu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Giới hạn đối với màu đỏ y ≥ 0,138 + 0,58 x 18
Trang 19
QCVN 35 : 2010/BGTVT Giới hạn đối với màu xanh lá cây y ≤ 1,29 x - 0,1 Giới hạn đối với màu trắng y ≥ -x + 0,966 Giới hạn đối với giá trị quang phổ y ≤ -x +0,992 4 Màn đo V 3960 3960 2250 2250 1500 750 500 B50L h VùngIII h 250 HV 250 375 Vùng II 50V 75R 50R 750 Vùng IV 25R 25L Vùng I V Đường tâm của mặt đường h-h : mặt phẳng ngang đi qua tiêu điểm của đèn v-v : mặt phẳng đứng Hình 1: Màn đo. 19
Trang 20
QCVN 35 : 2010/BGTVT Phụ lục 5 Thử đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông đường bộ có chùm sáng chiếu gần hoặc xa hoặc cả hai không đối xứng trên màn sửdụng18 điểm và 3 vùng đo 1 Yêu cầu kết cấu 1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong mục này và mục 2. 1.2 Những bộ phận để cố định bóng đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho có thể lắp bóng đèn sợi đốt đó vào đúng vị trí của nó ngay cả khi không nhìn thấy đèn. 1.3 Kính đèn phải được giữ cố định với gương phản xạ để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động. 2 Yêu cầu đặc tính quang học 2.1 Điều kiện thử Hệ thống thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của phụ lục 15 2.1.1 Khi đo độ rọi của đèn phải sử dụng một màn đo (hình 1) đặt phía trước cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV. 2.1.2 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu trong 2.2.2, 2.3 được đo bằng quang kế có diện tích hữu ích nằm trong vuông có cạnh bằng 65 mm. 2.1.3 Điện áp thử Theo tài liệu kỹ thuật của đèn. 2.1.4 Đèn phải được điều chỉnh sao cho: 2.1.4.1 Ranh giới của chùm sáng chiếu gần nằm bên nửa trái của màn đo là đường nằm ngang; 2.1.4.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần được định vị trên màn đo ở bên dưới và cách đường h-h (hình 1) là 250 mm; 2.1.4.3 Điểm gấp khúc của đường ranh giới chùm sáng chiếu gần nằm trên đường v-v (hình 1); Nếu chùm sáng chiếu gần không có đường ranh giới có một điểm gấp 20
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!