Mẫu 40 câu trắc nghiệm bộ môn Tài chính tiền tệ (Có đáp án)

THThiNganHang
0 lượt tải
4
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook:@Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Khoa Tài chính – Ngân hàng ĐỀ THI Bộ môn Tiền tệ - Ngân hàng ĐỀ SỐ 1 1. Bạn sẽ phải trả bao nhiêu cho một trái phiếu 1,000 USD với tỷ suất coupon là 10% chi trả hàng năm và kỳ hạn thanh toán là 5 năm. Giả sử mức lợi tức thị trường yêu cầu là 12%? a. 927.90 USD c. 1,000.00 USD b. 981.40 USD d. 1,075.82 USD TL: Po= 1000 C=P0x10% = 100 i*=12% n=5 => P = C/i* x ( 1 - 1/(1+i*)^n) + P0/(1+i*)^n 2. Trong các loại quan hệ sau, quan hệ nào KHÔNG phải là quan hệ tài chính a. Nộp tiền học phí c. Mua bảo hiểm nhân thọ b. Chuyển nhượng hoá đơn thương mại d. Đáp án a và b 3. Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính với tư cách nào dưới đây a. Là người tham gia phân phối lần đầu c. Cả a và b b. Là người tham gia phân phối lại 4. Doanh thu của công ty là 250 triệu USD, tổng tài sản của công ty là 120 triệu USD, tỷ suất lợi nhuận của công ty là 8%, lợi nhuận của công ty là: a. 20 triệu USD c. 13 triệu USD b. 9,6 triệu USD d. 8 triệu USD TL: ti suat loi nhuan = loi nhuan rong/doanh thu => loi nhuan = ti suat loi nhuan x doanh thu = 8% x 250 = 20tr. 5. Các quan hệ tài chính a. Xuất hiện chủ yếu trong khâu phân phối lại c. Cả a và b b. Gắn liền với việc phân bổ các nguồn vốn tiền tệ trong nền kinh tế 6. Xét về thực chất, quan hệ tài chính là a. Quá trình tiêu dùng hàng hoá c. Quá trình sản xuất b. Quá trình chuyển dịch các nguồn vốn d. Quá trình mua bán 7. Nguyên tắc quyết định giá trị hiện tại thuần (NPV) là: a. Chấp nhận các dự án với dòng tiền mặt vượt quá chi phí ban đầu. b. Loại bỏ các dự án với tỷ suất lợi nhuận vượt quá chi phí cơ hội. c. Chấp nhận các dự án có giá trị hiện tại ròng dương (positive NPV). d. Bác bỏ những dự án kéo dài hơn 10 năm. 8. Thị giá của trái phiếu kỳ hạn………… sẽ dao dộng …………. so với trái phiếu kỳ hạn ……… khi lãi suất thay đổi a. Ngắn hơn, ít hơn, dài hơn c. Dài hơn, ít hơn, ngắn hơn b. Ngắn hơn, nhiếu hơn, dài hơn d. Đáp án b và c 9. Đối với một khoản đầu tư nhất định, nhận định nào sau đây ĐÚNG : a. Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị tương lai www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 -

Trang 2

Facebook:@Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang b. Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị tương lai c. Khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị tương lai d. Khi và chỉ khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị tương lai 10. Nếu bạn cho một người mượn số tiền ban đầu là 1000 USD và người ấy hứa sẽ trả bạn số tiền 1900 USD sau 9 năm tính từ bây giờ thì lãi suất hoàn vốn mà bạn nhận được sẽ là: a. 5.26% c. 9.00% b. 7.39% d. 10.00% TL : Pt = Po (1+i)^n <=> 1900 = 1000(1+i)^9 <=> (1+i)^9 = 1,9 <=> i = 7,39% 11. Bạn sẽ tích lũy được bao nhiêu tiền lương hưu nếu bạn tiết kiệm hàng năm là 2,000 USD, bắt đầu sau 1 năm tính từ ngày hôm nay, và tài khoản này sinh ra 10% lãi ghép hàng năm trong vòng 10 năm? a. 37,200.00 USD c. 31,874.85 USD b. 47,761.86 USD d. 32,453.01 USD TL: Pt = Po(1+i/n)^(n.t) 12. Lãi suất tái chiết khấu phải đảm bảo: a. Thấp hơn lãi suất chiết khấu c. Cả a và b đều sai b. Cao hơn lãi suất chiết khấu 13. Hình thức đầu tư nào có mức sinh lời cao hơn: a. Mua kỳ phiếu ngân hàng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,74%/tháng, thanh toán cả gốc và lãi một lần vào cuối kỳ b. Gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 1 năm với lãi suất 8,3%/năm, lãi trả đầu kỳ, vốn trả cuối kỳ c. Không xác định được 14. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) : a. Làm cho dự án có tính sinh lợi c. Làm cho dự án không có tính sinh lợi b. Làm cho NPV của dự án là bằng không d. Đáp án a và b 15. Hiện nay, Việt nam áp dụng cơ chế lãi suất cho vay nào sau đây: a. Quy định trần lãi suất cho vay c. Cho vay dựa trên lãi suất cơ bản + biên độ b. Cho vay theo lãi suất thoả thuận d. Cả a, b, c đều sai 16. Loại công cụ nào không có thời hạn cụ thể? a. Tín phiếu c. Cổ phiếu phổ thông b. Trái phiếu kho bạc d. Cả a, b và c 17. Trái phiếu Chính phủ Việt Nam: a. Chưa được phát hành ra thị trường vốn quốc tế mà chỉ lưu hành trong nước b. Đã được phát hành ra thị trường vốn quốc tế 18. Một hợp đồng tương lai có thể kết thúc trước ngày đáo hạn, điều này a. Đúng vì Sở giao dịch có thể hủy ngang giao dịch mà không báo trước b. Đúng vì người giao dịch có thể hủy giao dịch bằng cách bù vị thế c. Sai vì người giao dịch cần đợi tới ngày đáo hạn để kết thúc hợp đồng d. Sai vì Sở giao dịch không cho phép kết thúc hợp đồng khi chưa đáo hạn 19. Một ngân hàng thương mại bán tín phiếu cho một ngân hàng thương mại khác rồi mua lại sau 30 ngày, đây là: a. Giao dịch tín phiếu kỳ hạn c. Giao dịch tương lai b. Giao dịch hợp đồng mua lại (RP) d. Không có đáp án đúng 20. Một thương nhân cà phê ký hợp đồng bán tương lai cà phê giao hàng vào tháng 6 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 -

Trang 3

Facebook:@Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang năm XX, hợp đồng này có dạng: a. Hợp đồng OTC c. Hợp đồng ký tại sở giao dịch b. Hợp đồng thoả thuận trực tiếp d. Đáp án a và b 21. Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá bao nhiêu? a. Thấp hơn mệnh giá c. Bằng mệnh giá b. Cao hơn mệnh giá d. Không xác định được giá 22. Thị trường trong đó vốn được chuyển từ những người thừa vốn sang những người cần vốn được gọi là: a. Thị trường hàng hóa c. Thị trường vốn phái sinh (derivative exchange market) b. Thị trường vốn khả dụng (fund available market) d. Thị trường tài chính 23. Trên thị trường vốn, người ta mua bán: a. Trái phiếu ngân hàng c. Thương phiếu b. Chứng chỉ tiền gửi d. Cả a, b và c 24. Thị trường thứ cấp là thị trường: a. Huy động vốn. c. Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán. b. Tạo hàng hóa chứng khoán. d. Đáp án a, b và c. e. Đáp án a và c 25. Việc so sánh chỉ số của doanh nghiệp theo một chỉ tiêu khác gì khi so với chỉ số của ngành a. So sánh theo chỉ tiêu có thể thay đổi theo từng năm, so sánh với ngành thì không b. So sánh với ngành có thể thay đổi theo từng năm, chỉ tiêu thì không c. So sánh với ngành phản ánh tính tương quan, so sánh với chỉ tiêu thì không d. Đáp án a và c 26. Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán vốn: a. Công ty TNHH 1 thành viên c. Công ty hợp danh b. Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên d. Công ty cổ phần 27. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất: a. Lợi nhuận sau thuế c. Doanh thu/Vốn đầu tư b. Lợi nhuận/Doanh thu d. Lợi nhuận/Vốn đầu tư 28. Căn cứ so sánh tốt nhất để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là a. Tỷ số kỳ trước của doanh nghiệp c. Tỷ số bình quân của ngành b. Chỉ tiêu kế hoạch của doanh nghiệp d. Đáp án a và c e. Đáp án b và c 29. Việc phát hành cổ phiếu phổ thông có ưu điểm là: a. Chi phí phát hành thấp. c. Không chịu áp lực trả lãi và vốn đúng hạn. b. Có thêm cổ đông mới. d. Cả a, b và c. e. Không có phương án nào đúng. 30. Sắp xếp theo trình tự ưu tiên nào sau đây thông thường là hợp lý hơn cả trong quyết định lựa chọn tìm nguồn huy động vốn của doanh nghiệp(với 1- Tạo vốn tự có; 2- Vay nợ ngân hàng; 3- Phát hành trái phiếu, trái phiếu có khả năng chuyển đổi; 4- Phát hành cổ phiếu): a. 1-2-4-3 b. 1-3-2-4 c. 1-2-3-4 d. 2-1-3-4 31. Tiền nộp bảo hiểm xã hội cho công nhân đứng máy được doanh nghiệp tính vào: a. Lợi nhuận doanh nghiệp c. Quỹ phúc lợi khen thưởng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 -

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!