[Luận văn thạc sĩ]_Hoàn thiện công tác thu thuế XK, NK của Chi cục Hải quan Cốc Nam

THThiNganHang
0 lượt tải
115
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam” là do bản thân tác giả tự nghiên cứu, tự đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua với sự nỗ lực từ giảng viên hướng dẫn TS. Đỗ Văn Quang. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả luận văn Lý Trường Nam i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục hải quan Cốc Nam” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua. Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS. Đỗ Văn Quang đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học 25QLKT12, chuyên ngành quản lý kinh tế khóa 2016-2018 đã trang bị những kiến thức cần thiết và đóng góp ý kiến giúp tác giả hoàn thiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cục Hải quan Cốc Nam, các Phòng ban cùng các cán bộ công chức đã tạo điều kiện cung cấp thêm tư liệu và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập phân tích số liệu. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đơn vị thực tập đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! ii

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii MỤC LỤC..................................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................vi DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................... vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU CỦA CỤC HẢI QUAN.....................................5 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu .....................................5 1.1.1 Khái niệm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.................................................5 1.1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ................................................6 1.1.3 Các loại hình thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.................................................8 1.2 Công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu........................................................9 1.2.1 Khái niệm về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...........................................9 1.2.2 Vai trò của công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu..............................10 1.2.3 Nội dung của công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu..........................12 1.2.4 Nguyên tắc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu............................................22 1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.......23 1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.....24 1.3 Kinh nghiệm về công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một số Cục Hải quan tại các Tỉnh, thành phố của Việt Nam...............................................................26 1.3.1 Kinh nghiệm công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu Lào Cai. ..........................................................................................26 1.3.2 Kinh nghiệm công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh....................................................28 1.3.3 Kinh nghiệm công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh. .......................................................31 1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra.................................................................33 iii

Trang 4

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan ..............................................................34 Kết luận chương 1 .........................................................................................................36 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỐC NAM ........................................................37 2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Cốc Nam ...........................................................37 2.1.1 Quá trình phát triển của Chi cục Hải quan Cốc Nam....................................37 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Cốc Nam.................................39 2.1.3 Tổ chức bộ máy của Chi cục Hải quan Cốc Nam .........................................40 2.2 Thực trạng công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam 2014-2018 ..................................................................................................40 2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam 2014-2018..................................................................42 2.2.2 Thực trạng và kết quả thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam trong giai đoạn 2014-2018 .....................................................................46 2.3 Đánh giá chung về công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam 2014-2018 .........................................................................................67 2.3.1 Những thành công đã đạt được......................................................................67 2.3.2 Những hạn chế, tồn tại...................................................................................69 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế...................................................................72 Kết luận chương 2 .........................................................................................................79 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỐC NAM GIAI ĐOẠN 2019 – 2022 ...............................................................................................................................80 3.1 Định hướng hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019-2022...........................................................................80 3.1.1 Dự báo các yếu tố tác động đến công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2019-2022 ................................80 3.1.2 Mục tiêu đề ra công tác thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam giai đoạn 2019-2022...............................................................................80 3.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam giai đoạn 2019-2022.........................................................81 iv

Trang 5

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam giai đoạn 2019-2022...................................................................84 3.2.1 Giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin cho đối tượng nộp thuế và xây dựng chiến lược “tuân thủ pháp luật tự nguyện” của đối tượng nộp thuế.......84 3.2.2 Giải pháp chống gian lận qua căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đặc biệt chống gian lận qua trị giá hải quan ...........................................................88 3.2.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý theo dõi nợ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.........................................................................................................................93 3.2.4 Giải pháp nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và quản lý Hải quan hiện đại để ứng dụng phục vụ công tác thu thuế và chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.........................................................................................................................95 Kết luận chương 3 .......................................................................................................100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................101 1 Kết luận.................................................................................................................101 2 Kiến nghị...............................................................................................................103 2.1 Kiến nghị Bộ Tài chính...................................................................................103 2.2 Kiến nghị Tổng cục Hải quan.........................................................................106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................107 v

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Chi cục Hải quan Cốc Nam.....................................40 Hình 2.2 Số vụ kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2014– 2018 ...................................64 Hình 2.3 Số tiền thuế phải truy thu giai đoạn 2014-2018 .............................................65 Hình 2.4 So sánh giữa số tiền thuế phải truy thu và đă truy thu...................................65 vi

Trang 7

DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Một số kết quả thực hiện của Chi cục Hải quan Cốc Nam (2014- 2018) ......41 Bảng 2.2 kế hoạch thực hiện thu thuế XNK của Chi cục Hải quan Cốc Nam..............47 Bảng 2.3 Bảng thống kê số nợ đọng thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Hải quan Cốc Nam quản lý...........................................................................................................49 Bảng 2.4 Số liệu truy thu qua tham vấn giá ..................................................................52 Bảng 2.5 Kim ngạch xuất nhập khẩu, tổng số thu thuế XK, thuế NK của Chi cục Hải quan Cốc nam từ năm 2014 đến năm 2018...................................................................57 Bảng 2.6 Số thuế nợ đọng thuế tại Chi cục Hải quan Cốc Nam Giai đoạn 2014- 2018 .......................................................................................................................................59 Bảng 2.7 Số vụ kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2014 - 2018...................................63 Bảng 2.8 Số thu thuế do KTSTQ giai đoạn 2014-2018 ................................................64 vii

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT C/O : Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa DN : Doanh nghiệp ĐTNT : Đối tượng nộp thuế GTGT : Giá trị gia tăng HQ : Hải quan KBNN : Kho bạc Nhà nước KTSTQ : Kiểm tra sau thông quan NK : Nhập khẩu NSNN : Ngân sách nhà nước QLRR : Quản lý rủi ro XK : Xuất khẩu XNK : Xuất nhập khẩu XHCN : Xã hội chủ nghĩa WTO : Tổ chức thương mại thế giới VAT : Thuế giá trị gia tăng UBND : Ủy ban nhân dân VNACCS/VCIS : Hệ thống thông quan tự động viii

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hội nhập và mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế, hiện nay ở nước ta thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã và đang là một nguồn thu quan trọng, tập trung của Ngân sách nhà nước, là phương tiện vật chất để nhà nước hoạt động và thực hiện chức năng hoàn thiện công tác của mình. Trong đó thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đóng góp hàng năm với tỷ lệ cao cho nguồn thu Ngân sách nhà nước, có vai trò quan trọng nhằm duy trì sự cân đối ngân sách, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nước. Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu càng trở nên quan trọng khi đất nước ta hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước ta đã và đang đổi mới phát triển kinh tế đất nước theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời đẩy mạnh chính sách kinh tế đối ngoại với các nước trong khu vực và trên thế giới, nhằm đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Những năm gần đây, chính sách và cơ chế quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã có nhiều đổi mới, góp phần tăng thu Ngân sách nhà nước, khuyến khích sản xuất kinh doanh trong nước phát triển, từng bước tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trong nước, thực hiện sự bình đẳng và công bằng xã hội, đáp ứng kịp thời việc cân đối thu chi của Nhà nước. Song công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có bất cập, việc tuân thủ thực thi pháp luật của một số doanh nghiệp còn chưa nghiêm, chính sách thuế còn có những điểm quy định chưa chặt chẽ, tạo kẽ hở cho các tổ chức, cá nhân lợi dụng gian lận thuế, tình trạng nợ đọng thuế vẫn diễn ra, hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế chưa được tiến hành thường xuyên liên tục làm cho hiệu quả công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn thấp. Thực trạng trên đòi hỏi phải không ngừng tăng cường công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho ngân sách, điều này càng đặc biệt có ý nghĩa quan trọng hơn khi nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng với yêu cầu cắt giảm thuế quan theo các thỏa thuận song phương và đa phương ngày càng 1

Trang 10

quyết liệt, dẫn đến nguồn thu thuế xuất nhập khẩu đã giảm đáng kể trong khi đó vẫn phải đảm bảo yêu cầu cân đối ngân sách để đáp ứng hoạt động chi của Nhà nước. Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, có 231,7 km đường biên giới với tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc, 02 cửa khẩu quốc tế (Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Ga đường sắt Quốc tế Đồng Đăng), 01 cửa khẩu chính (Cửa khẩu Chi Ma) và 09 cửa khẩu phụ. Tỉnh Lạng Sơn đã và đang phát triển cùng Khu kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thành trục tứ giác kinh tế trọng điểm (Lạng Sơn – Hà Nội – Lạng Sơn – Quảng Ninh), giữ vai trò trọng yếu là đầu mối giao lưu quan trọng của tuyến hành lang kinh tế và vành đai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ. Với vị trí địa kinh tế gắn với hệ thống giao thông và cửa khẩu thuận lợi, trong những năm qua Lạng Sơn đã trở thành một địa bàn hấp dẫn, sôi động trong hoạt động thương mại – dịch vụ - xuất nhập khẩu, hiện nay đã và đang trở thành một trong những điểm giao lưu, trung tâm buôn bán thương mại quan trọng của tỉnh trong cả nước với Trung Quốc, và tương lai không xa sẽ là đầu cầu quan trọng trong trung chuyển, thông thương hàng hóa ASEAN – Trung Quốc và ngược lại, sang các nước Trung Á, châu Âu. Để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hội nhập quốc tế, tỉnh Lạng Sơn xác định mục tiêu chủ yếu từ nay đến năm 2020 là tranh thủ lợi thế để phát triển kinh tế cửa khẩu, tạo động lực phát triển các lĩnh vực kinh tế-xã hội khác của tỉnh. Do vậy, trong công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đòi hỏi phải thu đúng thu đủ, chống thất thu thuế có hiệu quả đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay ở nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói riêng là vấn đề hết sức khó khăn, phức tạp, nhưng cũng là yêu cầu cấp bách nhằm tăng số thu nộp Ngân sách nhà nước, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Từ đó góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế nước ta sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn nói riêng bộc lộ nhiều bất cập, như hệ thống chính sách và cơ chế quản lý chưa đồng bộ, chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; tình trạng trốn thuế còn phổ biến, tình trạng chiếm dụng tiền thuế gây nợ đọng thuế 2

Trang 11

xuất khẩu, thuế nhập khẩu lớn và kéo dài chưa được xử lý triệt để; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chưa được chú trọng đúng mức, gây thất thu lớn cho Ngân sách nhà nước... Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý thuế, công tác thu Ngân sách nhà nước, quy trình thủ tục hải quan điện tử hiện nay của ngành Hải quan, trước những vấn đề thực tế bức xúc đang đặt ra đòi hỏi phải tìm những giải pháp thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để ngày càng hiệu quả hơn. Thực trạng nêu trên đòi hỏi trước tiên là phải nhanh chóng hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cốc Nam trong giai đoạn tới. 3 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu của luận văn: Sử dụng tổng hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu kinh tế, bao gồm khái quát và hệ thống hoá, sử dụng phương pháp tham khảo tài liệu, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, so sánh, phương pháp tư duy logic, phương pháp dự báo. Bên cạnh đó, cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố. Ngoài ra, còn dựa vào các chủ trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện công tác thu thuế, trong đó có hoàn thiện công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!