Trang 1
LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận văn Giàng Bả Tủa i
Trang 2
LỜI CÁM ƠN Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bày Luận văn thạc sĩ này. ii
Trang 3
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i LỜI CÁM ƠN................................................................................................................. ii DANH MỤC HÌNH VẼ.................................................................................................vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .................................................................................................................................4 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới.................................................. 4 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của xây dựng nông thôn mới........................4 1.1.2 Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ............................................................5 1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới .............................................................6 1.1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới..........................10 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp............................................................................................................... 13 1.2.1 Cơ chế quản lý của xây dựng nông thôn mới của huyện..........................13 1.2.2 Phân cấp quản lý việc thực hiện xây dựng nông thôn mới.......................14 1.2.3 Văn bản và chính sách...............................................................................15 1.2.4 Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ lý việc thực hiện xây dựng nông thôn mới .............................................................................................................16 1.2.5 Hệ thống thông tin và phương tiện quản lý thực hiện xây dựng nông thôn mới......................................................................................................................17 1.3 Cơ sở thực tiễn công tác xây dựng nông thôn mới.................................... 18 1.3.1 Những kinh nghiệm của các địa phương ..................................................18 1.3.2 Thực trạng về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam ..............30 1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Sốp Cộp .......................................33 1.4 Những công trình khoa học liên quan đến đề tài....................................... 36 Kết luận chương 1 .........................................................................................................38 iii
Trang 4
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SỐP CỘP ...............................................................................................................................39 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sốp Cộp ........................... 39 2.1.1 Đặc điểm địa lý - tự nhiên........................................................................39 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Sốp Cộp................................................41 2.2 Các cơ quan trực tiếp quản lý thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Sốp Cộp....................................................................................... 43 2.2.1 Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Sốp Cộp...................43 2.2.2 Kha Bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp ..........................................................44 2.3 Các chương trình dựn án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2018 tại huyện Sốp Cộp ............................................................................................. 45 2.4 Thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp ............. 52 2.4.1 Công tác lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới ......................................52 2.4.2 Tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới.............................................55 2.4.3 Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện Sốp Cộp...................................................................................................61 2.5 Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới của huyện Sốp Cộp............... 64 2.5.1 Những kết quả đạt được............................................................................64 2.5.2 Những hạn chế ..........................................................................................70 2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên.......................................................70 Kết luận chương 2 .........................................................................................................71 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SỐP CÔP ......................................................................................73 3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới huyện Sốp Cộp ............................................................................................. 73 3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ ...................................................................................73 3.1.2 Định hướng ...............................................................................................74 3.2 Những cơ hội, thách thức đối với việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp ................................................................. 75 3.2.1 Cơ hội........................................................................................................75 3.2.2 Thách thức.................................................................................................76 iv
Trang 5
3.3 Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp.................................................................................. 77 3.4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới cho huyện Sốp Cộp............................................................................................................... 85 3.4.1 Giải pháp chỉ đạo, điều hành.....................................................................85 3.4.2 Giải pháp về tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn ......................................89 3.4.3 Giải pháp về quy hoạch và thực hiện quy hoạch ......................................93 3.4.4 Giải pháp về tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu 96 3.4.5 Giải pháp về phát triển kinh tế................................................................100 3.4.6 Giải pháp về nâng cao trình độ cán bộ quản lý và chất lượng lao động.102 3.4.7 Giải pháp về quản lý, sử dụng và huy động vốn.....................................104 3.4.8 Giải pháp về đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới.........................................................................................106 3.5 Kiến nghị .............................................................................................. 109 3.5.1 Với cấp Trung ương................................................................................109 3.5.2 Với các cấp huyện, tỉnh...........................................................................110 3.5.3 Với cấp xã, các hộ gia đình.....................................................................111 Kết luận chương 3 .......................................................................................................112 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................115 PHỤ LỤC ....................................................................................................................117 v
Trang 6
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Bản đồ địa lý huyện Sốp Cộp – tỉnh Sơn La..................................................39 Hình 2.2 Toàn cảnh của huyện Sốp Cộp.......................................................................45 Hình 2.3 Dự án tuyến đường trung tâm huyện Sốp Cộp...............................................51 Hình 2.4 Công tác làm đường giao thông nông thôn mới.............................................52 Hình 3.1 Diện mạo huyện Sốp Cộp...............................................................................79 Hình 3.2 Trạm ý tế xã Sốp Cộp.....................................................................................79 Hình 3.3 Lễ công bố nhán hiệu nếp Mường Và – Sốp Cộp..........................................80 Hình 3.4 Nếp tan Mường Và – Sốp Cộp.......................................................................80 Hình 3.5 Mô hình trồng xoài của huyện Sốp Cộp.........................................................81 vi
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Các chương trình dự án đầu tư năm 2016......................................................46 Bảng 2.2 Các chương trình dự án năm 2017 và 2018..................................................49 Bảng 2.3 Tổng hợp các tuyến đường bê tông xi măng tại các xã biên giới trên địa bàn huyện năm 2017.............................................................................................................59 Bảng 2.4 Tổng hợp số xã đạt tiêu chí nông thôn mới theo từng tiêu chí đến hết năm 2018 ...............................................................................................................................61 Bảng 2.5 Riêng vốn Chương trình MTQG giao năm 2018...........................................66 vii
Trang 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCĐ : Ban chỉ đạo CSHCM : Cộng Sản Hồ Chí Minh KT-XH : Kinh tế xã hội MTTQ : Mặt trận tổ quốc MTQG : Mục tiêu Quốc gia NTM : Nông thôn mới NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NL : Năng lực TDTT : Thể dục thể thao THCS : Trung học cơ sở UBND : Ủy ban nhân dân VH-XH : Văn hóa xã hội VH, TT&DL : Văn hóa, thể thao và du lịch XD : Xây dựng XH : Xã hội viii
Trang 9
MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XII đã khẳng định “Trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp nông thôn là vấn đề chính có tầm chiến lược quan trọng, là vấn đề then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị và an ninh quốc phòng, là yếu tố hàng đầu đảm bảo sự phát triển bền vững của Đất nước trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Sự phát triển kinh tế một nước không những chỉ phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của các vùng đô thị mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các vùng nông thôn Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước. Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Sau năm 1986 đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới. Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một một yêu cầu cũng như thách thức trong thời điểm hiện nay. Nhận thức được vấn đề đó, ngày 05/08/2008 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 26 - NQ/TW về nông nghiệp, nông dân nông thôn. Mục tiêu của Nghị quyết, đến năm 2020. Tại Đại hội XII tiếp tục khẳng định: phát triển sản xuất nông nghiệp là then chốt, xây dựng nông thôn mới là căn bản, nông dân giữ vai trò là chủ. Xây dựng nông thôn mới được tất cả các tỉnh trên phạm vi toàn quốc quan tâm, là chủ đề của nhiều hội thảo, hội nghị, đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết của Đảng và Chính phủ.Sơn La là một trong những tỉnh đã triển khai đồng bộ xây dựng nông thôn mới trên toàn tỉnh, Sốp Cộp là một trong những huyện thực hiện nhiệm vụ này. Huyện Sốp Cộp là một huyện vùng cao biên giới của tỉnh Sơn La, được thành lập theo Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và là huyện nghèo 1
Trang 10
theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Diện tích tự nhiên của huyện là: 148,088 ha, huyện có 8 dợn vị hành chính cấp xã, gồm: Sốp Cộp, Mường Và, Mường Lạn, Nậm Lạn, Dồm Cang, Púng Bánh, Sam Kha, Mường Lèo; 126 bản, 03 cụm dân cư, đều là xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135. Sốp Cộp có trên 7.128 hộ với trên 39.160 nhân khẩu có 6 dân tộc cùng sinh sống( Thái 62,2%, Mông 17,8%, Khơ mú 6,1%, Lào 11.3%, Kinh 2,4%). Địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và hệ thống sông suối, kết cấu hạ tầng còn hạn chế. Huyện có 120 km đường biên giới, giáp với 03 huyện của 02 tỉnh Hủa Phăn và Luông Pha Băng (nước CHDCND Lào). Ở giai đoạn đầu xây dựng nông thôn mới, huyện đã đạt được những kết quả nhất định, đời sống vật chất và tinh thần của bà con nông dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tài rất nhiều yếu kém trong công cuộc hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên đã lựa chọn vấn đề ‘‘Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ. 2 Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tìm ra mốt số giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp. 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Luận văn chủ yếu nghiên cứu về hệ thống lý luận về công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp để có những giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp phù hợp với đặc thù nền kinh tế địa phương và của Việt Nam. 3.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp. - Phạm vi về thời gian: Công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp giai đoạn 2016 – 2018 và đề ra những giải pháp trong thời gian tới. 2
Trang 11
- Pham vi về không gian: Thực trạng xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2018, giải pháp đến năm 2022 4 Bố cục luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu bởi 3 chương: - Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới. - Chương 2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp. - Chương 3 Giải pháp thúc đẩy công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp. 3
Trang 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của xây dựng nông thôn mới * Khái niệm Trên thế giới nông thôn mới chưa được đưa ra một định nghĩa chuẩn xác nhất, vẫn còn đưa ra nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn mới được định nghĩa dựa vào trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, nghĩa là nông thôn là những vùng cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Có quan điểm cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với vùng đô thị là thấp hơn. Cũng có quan điểm định nghĩa vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính là từ sản xuất nông nghiệp. Còn ở Việt Nam, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị và các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã [1] Ta có thể thấy khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển KT – XH của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay, nhìn với góc độ quản lý có thể hiểu: “ nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, chủ yếu là nông dân. Vùng dân cư này chủ yếu là hoạt động KT, VH – XH và môi trường trong một thể chế nhất định. * Đặc điểm của nông thôn Nôn thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cư và hoạt động sản xuất nộng nghiệp là chủ yếu. Trình độ lao động sản xuất và tiếp cận thị trường thấp so với vùng thành thị (do địa hình phức tập bị chia cắt, cơ sở hạ tầng chưa được quan tâm đầu tư; cách tiếp cận công nghệ thông tin thấp, tỷ lệ mù chữ cao). 4
Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!