Trang 1
LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào khác, và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tác giả, không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Đức Thuận i
Trang 2
LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong thời gian học tập cũng như thực hiện Luận văn. Kiến thức mà các thầy cô truyền đạt sẽ là hành trang giúp em vững bước hơn trên con đường đời sau này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phùng Thế Đông đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Nhờ có sự hướng dẫn của thầy mà em đã hoàn thành được Luận văn của mình và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu, bổ ích. Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân đã động viên tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn đ ến các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy cô và các bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống. Xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2017 Học viên Hoàng Đức Thuận ii
Trang 3
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................ ii MỤC LỤC...................................................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH...................................................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................................ vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................................viii 1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4 5. Bố cục của luận văn ................................................................................................4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP............................................................................................... 5 1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...............................................5 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp........................................... 5 1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..................................................... 6 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông.................8 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư vấn giao thông (tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát)................................................................................................ 8 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thi công xây lắp giao thông....................................................................................................................................... 9 1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp vật tư, thiết bị giao thông.......................................................................................................................... 9 1.3 Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông................10 1.3.1 Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư vấn giao thông............... 10 1.3.2 Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thi công xây lắp giao thông..................................................................................................................................... 12 1.3.3 Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp vật tư, thiết bị giao thông........................................................................................................................ 12 iii
Trang 4
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng giao thông ........................................................................................................13 1.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp............................................. 13 1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận........................................... 15 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông..........................................................................................................................17 1.5.1 Nhóm yếu tố bên trong.............................................................................................. 17 1.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài........................................................................................... 24 1.6 Bài học kinh nghiệm về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.................28 1.7 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan.........................................................29 Kết luận chương 1.....................................................................................................32 CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỬA ĐÔNG. . 33 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông.............33 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................................ 33 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh............................................................................................ 34 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông..... 35 2.1.4 Vị trí và vai trò của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông..... 36 2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông........................................................................................................38 2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty .............44 2.3.1 Yếu tố bên trong........................................................................................................ 44 2.3.2 Yếu tố bên ngoài........................................................................................................ 47 2.4 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông........................................................................................................50 2.4.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.............................................................. 51 2.4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận............................................................... 54 2.5 Những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế ............................................58 2.5.1 Những kết quả đạt được............................................................................................ 58 2.5.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân................................................................... 60 Kết luận chương 2.....................................................................................................63 iv
Trang 5
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỬA ĐÔNG.................. 65 3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới.......................................65 3.1.1 Định hướng phát triển chung.................................................................................... 65 3.1.2 Các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty......................................... 66 3.2 Những cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh của Công ty ..............67 3.2.1 Cơ hội......................................................................................................................... 67 3.2.2 Thách thức.................................................................................................................. 68 3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông...................................................69 3.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh............................................................ 69 3.3.2 Lựa chọn quyết định kinh doanh có hiệu quả.......................................................... 70 3.3.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động...................................................... 71 3.3.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị................................................................................... 76 3.3.5 Phát triển công nghệ kỹthuật.................................................................................... 77 3.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ liên doanh liên kết.............................................. 79 3.3.7 Hoàn thiện các thủ tục đểsớm đưa cổ phiếu của Công ty lên sàn chứng khoán... 81 Kết luận chương 3......................................................................................................................... 82 KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 86 PHỤ LỤC...................................................................................................................................... 87 v
Trang 6
DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông.. 35 Hình 2. 2 Sơ đồ nghiệm thu thanh quyết toán của công ty...........................................38 Hình 2.3 Lợi nhuận sau thuế TNDN giai đoạn 2011 - 2016.........................................42 Hình 2.4 Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2011 - 2016................................42 Hình 2.5. Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty ......................................46 Hình 2. 6 Sơ đồ chức năng phòng Hành chính – Tổ chức............................................87 Hình 2. 7 Sơ đồ chức năng phòng Kế hoạch – Tài chính .............................................89 Hình 2. 8 Sơ đồ chức năng phòng Tư vấn 1, 2, 3..........................................................90 vi
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty.................................................................34 Bảng 2.2. Bảng cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2016 .....................................................39 Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2016........................................41 Bảng 2.4. Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Cửa Đông giai đoạn 2011-2016............................................................................................45 Bảng 2.5: Tỉ trọng nguồn vốn giai đoạn 2011-2016 .....................................................45 Bảng 2.6: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2011-2016 ................51 Bảng 2.7. So sánh chênh lệch các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2011-2016......................................................................................................................52 Bảng 2.8. Các chỉ tiêu bộ phận giai đoạn 2011-2016....................................................54 Bảng 2.9. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận giai đoạn 2011-2016..................55 Bảng 2.10. Bảng so sánh chêch lệch các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận giai đoạn 2011-2016.............................................................................................................56 vii
Trang 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa HĐQT Hội đồng quản trị QLCL Quản lý chất lượng DTT Doanh thu thuần LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định VCĐ Vốn cố định TTCK Thị trường chứng khoán viii
Trang 9
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế thị trường là việc tổ chức kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở nền sản xuất hàng hóa theo quan hệ cung cầu trên thị trường. Thị trường luôn vận động không ngừng và có thể mở ra các cơ hội kinh doanh, cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa hoạt động của các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại và phát triển trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, tìm tòi hướng đi phù hợp. Lý thuyết kinh tế và thực tiễn đều nhấn mạnh rằng, năng lực cạnh tranh là yếu tố quan trọng trong thành công hay thất bại của hoạt động doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung. Hơn nữa, khu vực doanh nghiệp trong thực tế có đóng góp nhiều nhất cho tăng trưởng kinh tế, nguồn thu ngân sách Nhà nước, việc làm, chất lượng đời sống người dân… Do vậy, ở khía cạnh vĩ mô, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được Chính phủ hết mực quan tâm, còn ở khía cạnh doanh nghiệp, đây là một tiêu chí quan trọng trong phát triển doanh nghiệp, như một yếu tố sống còn trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt. Ở Việt Nam, kể từ sau khi chuyển đổi mô hình kinh tế năm 1986 đến nay, chúng ta đã hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, tham gia hầu hết các hiệp định thương mại quan trọng song phương và đa phương, như: WTO, AFTA, AEC, RCEP… Do đó, khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay không chỉ có các doanh nghiệp trong nước, mà còn có sự xuất hiện của các doanh nghiệp nước ngoài, với trình độ quản lý hiện đại và hiệu quả, đặc biệt là bình đẳng trong cạnh tranh. Tính cạnh tranh không chỉ dừng lại giữa khu vực doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, mà ngay cả cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ở các tỉnh thành trong cả nước cũng diễn ra rất sôi động, chẳng hạn như cạnh tranh thứ hạng giữa các tỉnh thành trong cả nước. Trong đó, quy mô thị trường trong không gian kinh tế của các tỉnh cũng ngày càng phát triển với quy mô và tính đa dạng. Với nhưng đặc điểm trên, các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng giao thông tham gia thị trường cũng không nằm ngoài bối cảnh chung đó. Nghĩa là, để tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, thì sản phẩm của các doanh nghiệp này phải có tính cạnh tranh cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Để làm được điều đó, vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề có tính cấp thiết khoa học cần 1
Trang 10
nghiên cứu và giải đáp. Ở Lạng Sơn hiện nay, hệ thống giao thông vận tải hiện nay chủ yếu là giao thông đường bộ và đường sắt. Giao thông vận tải đường sông chưa phát triển vì sông nhiều gềnh thác và nước cạn. Vận tải hàng không chưa có. Cơ sở hạ tầng giao thông của tỉnh hiện có bao gồm: - 07 tuyến quốc lộ gồm: QL.1, QL.1B, QL.3B, QL.279, QL.4A, QL.4B và QL.31 với tổng chiều dài là 554 Km có những đặc điểm như: (1) Tình trạng kỹ thuật: Các tuyến Quốc lộ đạt tiêu chuẩn từ đường cấp V đến cấp III miền núi. Mặt đường đã được nhựa hóa trên 85%, vẫn còn 23 Km đường đất. Các công trình: hộ thống thoát nước, an toàn giao thông, phòng hộ đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh; (2) Tình hình khai thác: Có 04 tuyến đường thông xe quanh năm (QL.1, QL.1B, QL.4A, QL.4B); có 03 tuyến (QL.3B, QL.31, QL.279) mùa khô đường thông xe tốt, mùa mưa mặt đường lầy lội thông xe kém, cá biệt còn có đoạn thường xuyên tắc đường trong mùa mưa (Km65 - Km103, Quốc lộ 3B). - 23 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 784,0 Km. với đặc điểm là: (1) Tình trạng kỹ thuật: Các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn từ đường đường giao thông nông thôn loại B đến đường cấp IV miền núi. Mặt đường đã được nhựa hóa gần 70%, đường tỉnh chưa có mặt đường còn tương đối cao (25,25% đường đất). Các công trình: hệ thống thoát nước, an toàn giao thông, phòng hộ đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh; (2) Tình hình khai thác: Hiện nay, về cơ bản các tuyến đường tỉnh thông xe tốt, đi lại được 4 mùa; chỉ còn 05 tuyến mới thông xe được trong mùa khô, mùa mưa mặt đường lầy lội, thông xe kém. - 03 tuyến đường tuần tra biên giới với tổng chiều dài gần 190,0 Km, đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng theo tiêu chuẩn đường cấp VI-Miền núi. Tình trạng kỹ thuật và tình hình khai thác tốt, đảm bảo giao thông thông suốt trong 04 mùa. Nhìn chung, về cơ bản hệ thống đường giao thông chính (bao gồm Quốc lộ, đường tỉnh, đường tuần tra biên giới) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tương đối đầy đủ, tuy nhiên hầu hết các tuyến đường rất khó đi (cong cua theo địa hình, độ dốc dọc cao …) chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải và giao lưu kinh tế - văn hóa của nhân dân trong khu vực. Do vậy, nhu cầu xây dựng, cải tạo và nâng cấp các tuyến đường trên là rất lớn. 2
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!