Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản trị Kinh doanh ĐINH KIM NGỌC THÚY Hà Nội – 2021
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 8340101 Họ và tên học viên: ĐINH KIM NGỌC THÚY Người hướng dẫn: PGS, TS TRẦN THỊ KIM ANH Hà Nội - 2021
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến CTV của các công ty cổ phần ngành BĐS niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” là do tôi nghiên cứu và thực hiện. Các tài liệu, trích dẫn trong bài viết là chính thống và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, tháng 5 năm 2021 Tác giả luận văn ĐINH KIM NGỌC THÚY
Trang 4
LỜI CẢM ƠN Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu và Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Ngoại thương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt 2 năm vừa qua. Các Thầy Cô Trường Đại học Ngoại thương và Người hướng dẫn khoa học - PGS, TS Trần Thị Kim Anh đã giảng dạy nhiệt tình để tôi có thể vận dụng vào luận văn một cách tốt nhất. Bài viết chắc chắn sẽ có những sai sót do thiếu kinh nghiệm cũng như hạn chế về kiến thức. Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp từ phía Thầy Cô để bài viết được hoàn thiện hơn. Hà Nội, tháng 5 năm 2021 Tác giả luận văn ĐINH KIM NGỌC THÚY
Trang 5
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................................ 2 3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 5 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5 5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 5 6. Kết cấu của luận văn.............................................................................................. 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP .................................... 7 1.1. Một số đặc điểm về thị trường tín dụng bất động sản......................................... 7 1.2. Các khái niệm về cấu trúc vốn của doanh nghiệp............................................... 7 1.2.1. Cấu trúc vốn tối ưu........................................................................................8 1.2.2. Khốn khó tài chính ......................................................................................12 1.2.3. Thông tin bất đối xứng ................................................................................14 1.2.4. Rủi ro và đòn bẩy ........................................................................................15 1.2.5. Lá chắn thuế ................................................................................................17 1.3. Các lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp .............................................. 19 1.3.1. Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory)......................................................19 1.3.2. Lý thuyết chi phí trung gian (The agency theory).......................................20 1.3.3. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order theory)....................................23 1.3.4. Lý thuyết của Modigliani và Miller (M&M)...............................................25 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp............................. 27 1.4.1. Tỷ suất sinh lợi............................................................................................27 1.4.2. Quy mô doanh nghiệp .................................................................................29
Trang 6
1.4.3. Tài sản cố định.............................................................................................31 1.4.4. Tốc độ tăng trưởng ......................................................................................32 1.4.5. Thuế suất doanh nghiệp...............................................................................33 1.4.6. Tỷ lệ sở hữu nhà nước.................................................................................33 1.4.7. Đặc điểm riêng của sản phẩm......................................................................33 1.4.8. Tính thanh khoản.........................................................................................34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH........................................................................................................ 35 2.1. Khái quát về thị trường bất động sản và đặc điểm của ngành bất động sản Việt Nam.......................................................................................................................... 35 2.1.1. Hoạt động của thị trường bất động sản Việt Nam từ 2017 đến 2020..........35 2.1.2. Ngành bất động sản.....................................................................................38 2.1.3. Đặc điểm của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh..................................................................51 2.2. Thực trạng về cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh........................................ 52 2.2.1. Tỷ suất nợ trên tổng tài sản .........................................................................53 2.2.2. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu ...................................................................57 2.2.3. Cơ cấu các khoản nợ....................................................................................60 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh................... 67 2.3.1. Cơ sở lựa chọn các nhân tố..........................................................................67 2.3.2. Giả định tương quan giữa cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng.............67 2.4. Phương pháp nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên Sử giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................................................................. 69 2.4.1. Mô hình nghiên cứu.....................................................................................70 2.4.2. Quy trình nghiên cứu...................................................................................70
Trang 7
2.5. Kết quả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................................................... 70 2.5.1. Thống kê mô tả............................................................................................71 2.5.2. Ma trận tương quan giữa các biến...............................................................71 2.5.3. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng .....................................................................73 2.5.4. Kiểm định mô hình......................................................................................78 2.5.5. Hiệu chỉnh mô hình.....................................................................................81 2.5.6. Kết quả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh................................................................................................................82 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 86 3.1. Những tồn tại trong việc sử dụng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay ................................................................................................................................. 86 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................................................................. 87 3.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại cổ phần..............88 3.2.2. Đối với Chính phủ và các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền....................90 3.2.3. Đối với các doanh nghiệp............................................................................93 KẾT LUẬN.............................................................................................................. 98 PHỤ LỤC .............................................................................................................. 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 102
Trang 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Đòn bẩy tài chính trong một số công ty ở Mỹ (2017)............................. 11 Bảng 1.2. Giả định về sự tác động của các nhân tố đến CTV ................................. 17 Bảng 2.1. Tỷ suất nợ trên tổng TS của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK TP. HCM (2017- 2020) .................................................................................................. 53 Bảng 2.2. Tỷ suất nợ trên VCSH của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK TP. HCM (2017- 2020) ............................................................................................................ 58 Bảng 2.3. Cơ cấu nợ trên VCSH của các công ty BĐS niêm yết trên TTCK TP. HCM (2017- 2020) ............................................................................................................ 61 Bảng 2.4. Giả thiết nghiên cứu của đề tài................................................................ 69 Bảng 2.5. Thống kê mô tả các biến số..................................................................... 71 Bảng 2.6. Ma trận tương quan giữa các biến........................................................... 72 Bảng 2.7. Các giả thuyết về đòn bẩy tài chính ........................................................ 72 Bảng 2.8. Phương pháp lựa chọn mô hình hồi quy dữ liệu bảng............................. 73 Bảng 2.9. Mô hình tác động cố định (FEM)............................................................ 75 Bảng 2.10. Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).................................................... 77 Bảng 2.11. Kiểm định Hausman.............................................................................. 78 Bảng 2.12. Kiểm định đa cộng tuyến (VIF) ............................................................ 79 Bảng 2.13. Kiểm định PSSS thay đổi...................................................................... 80 Bảng 2.14. Kiểm định tự tương quan....................................................................... 80 Bảng 2.15. Mô hình tác động cố định (FEM) chuẩn ............................................... 81
Trang 9
DANH MỤC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt tiếng Việt Chữ viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính BĐS BĐS CTCP Công ty Cổ phần CTV CTV DN DN DTT Doanh thu thuần GDCK Giao dịch chứng khoán GVHB Giá vốn hàng bán LNTT Lợi nhuận trước thuế NCKH Nghiên cứu khoa học NĐT Nhà đầu tư PSSS Phương sai sai số thay đổi TNDN Thu nhập DN TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTBĐS Thị trường BĐS TTCK Thị trường chứng khoán TTTC Thị trường tài chính TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định VSCH Vốn chủ sở hữu Chữ viết tắt tiếng Anh Chữ viết đầy đủ Earning before interest and taxes (Lợi nhuận trước thuế EBIT và lãi vay) Foreign Direct Investment (Vốn đầu tư trực tiếp nước FDI ngoài) Global financial crisis (Khủng hoảng tài chính toàn GFC cầu) POT Pecking order theory (Lý thuyết trật tự phân hạng) TOM Trading off theory (Lý thuyết đánh đổi)
Trang 10
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Mục đích của đề tài là giải thích sự tác động của các nhân tố tới CTV của các CTCP ngành BĐS đang niêm yết trên TTCK TP. HCM (HoSE). Thực trạng CTV của các CTCP ngành BĐS được đánh giá từ năm 2017 đến năm 2020 bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Tổng số mẫu nghiên cứu là 44, đây là những công ty có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là BĐS và đang niêm yết trên TTCK TP. HCM. Biến phụ thuộc được tính bằng tỷ lệ tổng nợ trên tổng TS. Các biến độc lập là tỷ trọng TSCĐ, tốc độ tăng trưởng của DN, tính thanh khoản, tỷ suất sinh lợi của DN, quy mô công ty, tỷ lệ sở hữu nhà nước, thuế suất, đặc điểm riêng của sản phẩm. Một CTV phù hợp là vô cùng cần thiết với mọi DN nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh của DN. Bài viết đã tìm ra được các nhân tố thực sự tác động đến CTV của DN và có thể là một tiền đề để các CTCP ngành BĐS niêm yết trên HoSE tham khảo điều chỉnh lại CTV của mình nhằm góp phần thúc đẩy và phát triển hoạt động kinh doanh của các DN này.
Trang 11
1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài CTV là một trong những chức năng quan trọng có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì tình hình tài chính lành mạnh và đáp ứng các yêu cầu tài chính của DN. Việc xác định CTV là rất quan trọng với tất cả DN. CTV lý tưởng chính là cơ sở để tạo ra sự cân bằng giữa tỷ lệ rủi ro và lợi nhuận, từ đó DN có thể đưa ra chiến lược để tối ưu giá cổ phiếu đồng thời giảm thiểu chi phí vốn. Bên cạnh đó thì nó có tác động đến rủi ro của công ty, khả năng thanh toán các chi phí, khả năng phục hồi nếu xảy ra tình trạng suy thoái kinh tế, suy thoái ngành nghề. Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của ngành BĐS. Khi xã hội phát triển, nhu cầu về nhà ở, đất đai và các nguồn lực khác cũng tăng lên từng ngày. Điều này đã có tác động to lớn đến sự hình thành và tăng trưởng của TTBĐS. TTBĐS là tổng hợp tất cả các giao dịch BĐS dân sự tại một địa điểm nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. TTBĐS góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và nâng cao mức sống của người dân. Góp phần thúc đẩy sản xuất, huy động vốn đầu tư phát triển, là một cách tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc góp phần mở rộng thị trường, đối ngoại, nâng cao đời sống nhân dân, tác động đến sự phát triển của xã hội, thúc đẩy chính sách nhà ở, đổi mới quản lý đất đai, và quản lý BĐS. Đất đai là nguồn vốn thiết yếu để liên doanh với nước ngoài, xu thế hội nhập kinh tế của các nước đòi hỏi TTBĐS phải phát triển để đáp ứng nhu cầu về đất và BĐS cho các hoạt động hợp tác kinh tế, đặc biệt là đối với các nền kinh tế đang nổi. Năm 2020 là một năm đầy biến động với tất cả các quốc gia trên thế giới do có sự xuất hiện của đại dịch COVID-19. Khác với hai cuộc khủng hoảng kinh tế trước đó, cú sốc COVID-19 lần này chưa từng có xảy ra trong lịch sử, tác động mạnh mẽ lên toàn thế giới. Trong bối cảnh này, công tác huy động vốn của một số DN gặp nhiều khó khăn, thậm chí một số DN dẫn tới phá sản do tình chình tài chính kiệt quệ. Cho đến nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế của các cường quốc trên toàn cầu. Tại Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2020, COVID-19 tác động lên nền kinh tế và
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!