Trang 1
MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI (30 tiết) GV: Phạm Thị Phương Thảo BÀI 1: NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI I. Quá trình hình thành Nhà nước: 1. Cơ sở hình thành Nhà nước: a. Điều kiện tự nhiên: − Vị trí địa lý: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc hoàn tách biệt nhau, nhưng giữa chúng có những điểm chung cơ bản về điều kiện tự nhiên Phương Đông xuất phát từ Hy Lạp, Phương Đông là xứ sở của mặt trời mặt mọc. Thời kỳ cổ đại tương ứng Nhà nước chiếm hữu nô lệ ở Phương Đông. + Ai Cập: Châu Phi, nhắc đến Ai Cập xa mạc Xahara Kim tự tháp, sông Nin dài & lớn nhất thế giới Sông Nin chạy từ Nam – Bắc tạo thành 2 vùng gọi là thượng Ai Cập (Bắc), hạ Ai Cập (Nam) + Ấn Độ: phật giáo, huyền bí sông Hằng,, sông Ấn được xem là 2 dòng sông mẹ sinh ra Quốc gia Ấn Độ, hình thành nên chất phù sa từ đó là cơ sở cho việc hình thành Ấn Độ. + Lưỡng Hà: có vùng đất nàm giữa 2 con sông gọi Lưỡng Hà và hình thành nên vùng đất phù sa màu mỡ. + Trung Quốc: có 2 con sông Hoàng Hà, Trường Giang − Ở các Quốc gia cổ đại đều nằm trong vùng đồng bằng rộng lớn đất đai màu mỡ, những con sông hình thành vùng đồng bằng phù sa xuất hiện nền kinh tế nông nghiệp (lúa nước) thuận lợi cho việc sinh sống của nông dân. Những con sông này cũng ảnh hưởng đến đời sống của nông dân. Các quốc gia này đều tiến hành xây dựng các công trình thuỷ lợi.Vì nằm trên các dòng sông, khí hậu gió mùa có mưa − Vị trí các quốc gia Phương Đông tương đối biệt lập nên nhu cầu thống nhất lãnh thổ được đặt ra, hoạt động thương mai như trao đổi, mua bán không có điều kiện phát triễn (làm cho hoạt động trao đổi với bên ngoài không diễn ra do vị trí địa lý tương đối độc lập b. Điều kiện kinh tế: − Nền kinh tế nông nghiệp ở Phương Đông: xuất hiện rất sớm từ khi con người thoát khỏi động vật. Công cụ lao động bằng đá: đồ đá, đồ nhựa, … năng suất lao động thấp Công cụ lao động bằng đồng xuất hiện − Trên cơ sở đó 3 lần phân công lao động xã hội xuất hiện: + Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt + Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp + Thương nghiệp xuất hiện. − Ở các Quốc gia đó xuất hiện thủ công nghiệp và thương nghiệp, nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo. Thủ công nghiệp & thương nghiệp ra đời không được xem trọng như nông nghiệp.Lúc này năng suất lao động ngày càng nhiều có của cải dư thừa tích luỹ lại. − Tính chất: tự nhiên, tự cung tự cấp + Tự nhiên: phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên nền kinh tế lạc hậu kém phát triển 1
Trang 2
+ Tự cung, tự cấp: nền kinh tế đó người ta sản xuất để đáp ứng cho nhu cầu của mình là chính chứ không phải là để bán biểu hiện trình độ khác nhau giữa người làm ra bán & người làm ra để sử dụng. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng. − Trên cơ sở đó xuất hiện yếu tố đầu tiên là tư hữu về tư liệu sinh hoạt. Vậy lúc bấy giờ yếu tố quan trọng trong nhà nước là đất đai (công hữu) − Với sự xuất hiện kinh tế phát triển hơn so với thời kỳ lúc bấy giờ, xuất hiện tư liệu sản xuất có sự chuyển biến về mặt xã hội. c. Sự chuyển biến về mặt xã hội: − Khi con người thoát khỏi bày đàn sống trong tổ ban sơ gọi là thị tộc. − Trong tiến trình phát triển của xã hội trải qua các giai đoạn: + Mẫu hệ: là người lao động chính và lao động trong lĩnh vực hái lượm. + Phụ hệ: là người đàn ông săn bắt chưa phát triển. Vì lúc đó công cụ lao động chưa phát triển. Chính vì người đàn ông trong thời kỳ này săn bắt chưa phát triển nên người phụ nữ là lao động chính trong gia đình. Quan hệ hôn nhân trong thời kỳ này là quần hôn: sinh con ra không biết cha mình là ai, chỉ biết mẹ cho nên gọi là chế độ mẫu hệ − Thời kỳ này người phụ nữ là người nắm giữ quyền lực kinh tế, người phụ nữ quyết định mọi vấn đề trong gia đình nên gọi là chế độ mẫu hệ. − Khi xuất hiện đồ đồng người đàn ông là người nắm giữ quyền lực kinh tế, người làm chủ trong gia đình gọi là chế độ phụ hệ. − Cơ sở kinh tế quyết định xã hội. Nền kinh tế sẽ quyết định số lượng các thành phần trong các mối quan hệ xã hội. Đối với quan hệ xã hội: Cơ cấu giai cấp: rất đơn giản chỉ có quý tộc chủ nô & công nhân công xã, nô lệ. Mâu thuẫn chủ yếu giữa giai cấp chủ nô, thành viên công xã nông thôn & nô lệ. Tính chất quan hệ: đơn giản giữa giai cấp bóc lột & bị bóc lột, giữa giai cấp thống trị và bị thống trị − Với sự phát triển của kinh tế và sự chuyển biến đầu tiên trong công xã nguyên thuỷ tổ chức mới thay thế cho công xã thị tộc. Ngưới đứng đầu trong công xã thị tộc gọi là tộc trưởng hay thủ lĩnh. − Khi công xã thị tộc bắt đầu có dấu hiệu tan rã những người này dùng quyền uy chiếm giữ những của cải riêng cho mình với quyền lực đã có. Bộ phận quản lý trong thị tộc tích luỹ của cải họ trở thành người giàu mâu thuẫn với người nghèo. − Xã hội xuất hiện giai cấp thống trị, giai cấp bị trị và sự phân hoá giai cấp khá hoàn chỉnh. Học thuyết Mác Lênin con đường hình thành nhà nước − Sự xuất hiện tư hữu trong xã hội phân hoá giai cấp mâu thuẫn giai cấp sâu sắc không thể điều hoà được (lúc này Nhà nước chưa xuất hiện) lúc này đấu tranh giai cấp bắt đầu xuất hiện nhà nước − Con đường hình thành Nhà nước ở Phương Đông cổ đại là ngoại lệ của học thuyết MácLênin. − Có sự mâu thuẫn giai cấp ở trong lòng Phương Đông cổ đại, sự phân hoá giai cấp chậm − Ở Phương Đông đất đai là sở hữu chung của cộng đồng, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng: tư hữu chủ yếu là tư liệu sinh hoạt cho nên sự phân hoá giai cấp diễn ra chậm. 2
Trang 3
Lúc bấy giờ chưa có sự đấu tranh giai cấp ở Phương Đông Nhà nước xuất hiện. − Ngoài sự phân hoá giai cấp vận động theo quy luật chung, quá trình hình thành nhà nước ở vùng này còn bị ảnh hưởng bởi hoạt động trị thuỷ và chiến tranh, 2 yếu tố này đóng vai trò thúc đẩy nhanh tiến trình hình thành nhà nước, còn nguyên nhân chính dẫn đến sự xuất hiện nhà nước vẫn là sự phân hoá giai cấp. Đặc trưng của trị thuỷ và thuỷ lợi: − Huy động sức của nhiều người khác nhau cho nên cần 1 người đứng ra chỉ đạo công việc trị thuỷ gọi là người lãnh đạo. − Điều kiện ở Phương Đông: tổ chức các cuộc chiến tranh trong quá trình đánh chiếm không chỉ chiếm đất đai, mà chiếm của cải & con người để phục vụ sinh hoạt. chiến tranh trong thời kỳ này là chiến tranh giữa các Quốc gia và xuất hiện một vị trí thủ lĩnh Thủ lĩnh là lãnh đạo đánh chíem của cải đất đai uy tín tăng lên cùng với việc chiếm được nhiều của cải. Lúc bấy giờ quyền lực của thủ lĩnh, của lãnh đạo gọi là quyền lực mang tính xã hội. − Nhà nước Phương Đông ra đời chịu sự trị thuỷ và chiến tranh. Nó không phải là nguyên nhân chủ yếu mà dựa trên sự phân hoá giai cấp đây là đặc trưng của sự hình thành nhà nước Phương đông cổ đại. 2. Quá trình hình thành phát triển và suy vong − Ai Cập: trải qua 4 thời kỳ gồm: Tảo kỳ vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương quốc, bốn thời kỳ này luân phiên nhau về tập quyền và phân quyền. Nhìn chung xuyên suốt 4 quá trình này là tập quyền. − Lưỡng Hà: không phải tên của quốc gia này mà tên của vùng đất có mỗi quốc gia khác nhau ở các thời kỳ nhất định. Quốc ia của tộc người Lưỡng Hà này đến 1 thời kỳ nào đó thống trị vùng đất này và có 1 ông vua đó là vua Hamurabi của triều đại Babilon vị vua này là hưng thịnh nhất. − Ấn Độ: trải qua nhiều thời kỳ khác nhau. Lịch sử cổ đại Ấn Độ kéo dài từ đó cho đến thế kỷ IV sau công nguyên với sự xuất hiện của vương triều Gupta là buớc ngoặc đánh dấu sự xuất hiện chế độ phong kiến ở Ấn Độ, trải qua nhiều triều đại hưng thịnh khác nhau. Trên lãnh thổ tồn tại nhiều quốc gia khác nhau. − Trung Quốc: trải qua 3 triều: triều hạ, triều thương, triều chu + Triều hạ: là do các thủ lĩnh được bầu ra trong cộng đồng bộ lạc, Khải là con của Hạ Vũ tuy không được cộng đồng bầu cử nhưng vẫn kế vị của cha, mở đầu cho chế độ cha truyền con nối, nhà nước đầu tiên ở TQ xuất hiện. + Triều thương: thay thế cho triều Hạ. Vị vua cuối cùng của nhà Thương là Trụ Vương thực hiện chính sách cai trị tàn bạo nên bị nhà Chu lật đổ. + Triều chu: chu pháp lãnh nhà chu trải qua 2 thời kỳ Tây chu (cực thịnh), Đông chu (suy tán) gồm Xuân Thu và Chiến Quốc, là giai đoạn các chư hầu xưng bá, chiến tranh thôn tính lẫn nhau. Năm 256 TCN, nhà Chu bị nhà Tần lật đổ. Năm 256 TCN nhà Chu bị nhà Tần lật đổ, Năm 221 nhà Tần thống nhất TQ, mở đầu thời kỳ phong kiến của TQ. II. Chế độ xã hội phương Đông cổ đại − Giai cấp thống trị: vua, quan, tăng lữ, những người giàu có + Vua là người đứng đầu cho nên vua nằm trong giai cấp thống trị + Quan lại là người giúp việc cho nhà vua nên cũng nằm trong giai cấp thống trị 3
Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!