Kỹ thuật lập trình hệ cơ điện tử (Chapter 1) - Trương Công Tuấn

UN
Uni24h
0 lượt tải
32
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HỆ CƠ ĐIỆN TỬ Programming Engineering in Mechatronics Giảng viên: TS. Trương Công Tuấn Đơn vị: Bộ môn Cơ điện tử, Viện Cơ khí 1

Trang 3

Giới thiệu học phần  Kỹ thuật lập trình trong Cơ điện tử ME3300  Khối lượng: 3(2-2-0-6)  Giờ giảng lý thuyết: 30 tiết.  Giờ bài tập, thảo luận: 15 tiết và bài tập lớn. 4

Trang 4

Mục tiêu học phần  Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về lập trình và kỹ thuật lập trình, đồng thời có các kĩ thuật cơ bản về ngôn ngữ lập trình C và C++ và phong cách lập trình hướng đối tượng.  Sinh viên có khả năng triển khai các chương trình cụ thể để giải quyết các bài toán kĩ thuật  Sinh viên cũng có thể viết thêm các công cụ mở rộng cho một số phần mềm kĩ thuật chuyên dụng như MAPLE hay MATLAB để bổ xung tính năng cho các phần mềm này nhằm giúp giải quyết các bài toán dễ dàng hơn 5

Trang 5

Sách và tài liệu tham khảo  Tài liệu họ c tập: 1. Sách giáo trình: Ngô Trung Việt: Ngôn ngữ lập trình C và C++. NXB Giao thông vận tải 1995. 2. Công cụ: Visual Studio, Dev C++, … 6

Trang 6

Sách và tài liệu tham khảo Tài liệu tham khảo 1. Brain W.Kernighan, Dennis M.Ritchie: The C Programming Language, Second Edition, Prentice Hall, 1988. 2. Bjarne Stroustrup: The C++ Programming Language, Third Edition, AT&T, 1997. 3. Stephan C. Dewhurst: C++ Gotchas: Avoiding Common Problems in Coding and Design, Addison Wesley, 2002. 4. H. M. Deitel: C++ How to program, Fifth Edition, Prentice Hall, 2005. 5. Ivor Horton: Beginning Visual C++ 2005, Wiley Publishing, Inc, 2006. 6. Shaharuddin Salleh, Albert Y. Zomaya, Sakhinah Abu Bakar: Computing For Numerical Methods Using Visual C++, John Wiley and Sons, Inc, 2008. 7

Trang 7

Đánh giá kết qu ả  Điểm quá trình: hệ số 0,3 (chuyên cần: tham gia đầy đủ các buổi học, nộp đầy đủ các bài tập và hoàn thành bài tập lớn)  Điểm cuối kỳ: hệ số 0,7 8

Trang 9

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 1. Giới thiệu • Máy tính, phần cứng, phần mềm • Các mức của ngôn ngữ lập trình • Ngôn ngữ bậc cao và C++ • Các thành phần cơ bản của chương trình C++ • Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C++ • Các bước giải bài toán • Các loại lỗi và xử lý lỗi 10

Trang 10

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 1.1. Máy tính: • Máy tính (máy vi tính hay máy điện toán) là thiết bị hay hệ thống được dùng để tính toán hay kiểm soát các hoạt động mà có thể biểu diễn dưới dạng số hay quy luật lôgic. 1.2. Thiết bị phần cứng: • Phần cứng (hardware) là các thành phần cụ thể của máy tính có thể chạm vào được như màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, đơn vị vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ mềm, ổ cứng, ổ CDROM, ... 11

Trang 11

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Phân loại: - Thiết bị nhập (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như là bàn phím, chuột... - Thiết bị xuất (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh ra bên ngoài như là màn hình, máy in, loa, ... 1.3. Phần mềm máy tính: • Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. 12

Trang 12

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Phân loại phần mềm định hướng cho kỹ sư: - Turbo C++ - Visual Studio - Free C - Dev C++ • Dựa theo phương thức hoạt động có định hướng đối tượng – lập trình hướng đối tượng ứng dụng trong kỹ thuật, điều khiển và tính toán trong hệ thống. 13

Trang 13

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong máy tính là một công cụ để thực hiện việc giao tiếp giữa người và máy. • Lệnh: Lệnh là tập hợp một nhóm các ký hiệu của một ngôn ngữ nào đó nhằm giúp cho người lập trình có thể xây dựng chương trình trên ngôn ngữ đó. • Các mức của ngôn ngữ lập trình: Fortran-C-Pascal High level Language Asembly Language Machine Language Hardware 14

Trang 14

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Ngôn ngữ được thiết kế và chuẩn hóa (từ khóa và cú pháp) để truyền các chỉ thị cho máy tính. • Dùng để tạo ra các chương trình điều khiển máy tính hoặc mô tả các thuật toán. • Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ duy nhất máy trực tiếp hiểu được và thực hiện. Dựa trên đại số Boolean với 2 giá trị mức logic 0, 1. Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ thi hành ngay. 15

Trang 15

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Hợp ngữ: Là ngôn ngữ rất gần với ngôn ngữ máy, nhưng mã lệnh được thay bằng tên viết tắt của thao tác (Tiếng Anh). Hợp ngữ cần chương trình • Ngôn ngữ bậc cao: Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên. Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao không phụ thuộc máy, muốn thi hành được cần chuyển sang ngôn ngữ máy (trình biên dịch) • Ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo và mạng nơron: Trí tuệ nhân tạo là khoa học liên quan đến những khả năng trí tuệ của con người, tiêu biểu như “suy nghĩ”, ‘hiểu ngôn ngữ” và biết “học tập” • Genetic  Learning Algorithm  Neutral Networks 8 16

Trang 16

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Giao tiếp người - máy: Từ các phần mềm thiết kế, chương trình gia công, điều khiển được code hóa thông qua phần mềm biên dịch tương ứng với máy, để máy có thể hiểu và thực hiện. • Ví dụ: Trình biên dịch 17

Trang 18

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Thông dịch (Interpreter): Thông dịch được thực hiện theo các bước sau 19

Trang 19

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình • Biên dịch (Complier): Thực hiện các bước sau: • Biên dịch: Kiểm tra và dịch toàn bộ, chuyển thành ngôn ngữ máy và có thể lưu trữ lại trong khi thông dịch là sử dụng trực tiếp cho máy 20

Hiển thị 19 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!