Chapter 7 ME 3300 Ky thuat lap trinh He co dien tu Chuong trinh cu (7) - Trương Công Tuấn

UN
Uni24h
0 lượt tải
46
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HỆ CƠ ĐIỆN TỬ Programming Engineering in Mechatronics Giảng viên: TS. Trương Công Tuấn Đơn vị: Bộ môn Cơ điện tử, Viện Cơ khí 1

Trang 2

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HỆ CƠ ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 7. Cấu trúc 2. Giới thiệu sơ bộ ngôn ngữ C 8. Vào/ra trong C 3. Kiểu, toán tử và biểu thức 9. Cơ sở của C++ 4. Dòng điều khiển 10.Lớp 5. Hàm và cấu trúc chương trình 11.Kế thừa và đa hình 6. Con trỏ và mảng 12.Luồng vào/ra trong C++ 2

Trang 3

CHƯƠNG 7. Cấu trúc trong C++ 1. Cơ sở của cấu trúc trong C 2. Con trỏ trỏ đến cấu trúc 3. Các cấu trúc lồng nhau 4. Cấu trúc và mảng 5. Từ khóa typedef trong C++ 3

Trang 4

Cơ sở cấu trúc trong C++ 1. Cơ sở cấu trúc trong C++ 1.1 Các cấu trúc dữ liệu trong C++ • Một cấu trúc dữ liệu là một tập hợp của những kiểu dữ liệu khác nhau được gộp lại với một cái tên duy nhất. Dạng thức của nó như sau: struct model_name { type1 element1 ; type2 element2 ; type3 element3 ; … } object_name ; 4

Trang 5

Cơ sở cấu trúc trong C++ • Trong đó model_name là tên của mẫu kiểu dữ liệu và tham số tùy chọn object_name là một tên hợp lệ cho đối tượng. Bên trong cặp ngoặc nhọn là tên các phần tử của cấu trúc và kiểu của chúng. • Nếu định nghĩa của cấu trúc bao gồm tham số model_name (tuỳ chọn), tham số này trở thành một tên kiểu hợp lệ tương đương với cấu trúc. Ví dụ: struct products { char name [30]; float price; } ; products apple; products orange, melon; 5

Trang 6

Cơ sở cấu trúc trong C++ • Chúng ta đã định nghĩa cấu trúc products với hai trường: name và price, mỗi trường có một kiểu khác nhau. Chúng ta cũng đã sử dụng tên của kiểu cấu trúc (products) để khai báo ba đối tượng có kiểu đó : apple, orange và melon. • Sau khi được khai báo, products trở thành một tên kiểu hợp lệ giống các kiểu cơ bản như int, char hay short. • Trường tuỳ chọn object_name có thể nằm ở cuối của phần khai báo cấu trúc dùng để khai báo trực tiếp đối tượng có kiểu cấu trúc. Ví dụ, để khai báo các đối tượng apple, orange và melon như đã làm ở phần trước chúng ta cũng có thể làm theo cách sau: 6

Trang 7

Cơ sở cấu trúc trong C++ struct products { char name [30]; float price; } apple, orange, melon; • Hơn nữa, trong trường hợp này tham số model_name trở thành tuỳ chọn. Mặc dù nếu model_name không được sử dụng thì chúng ta sẽ không thể khai báo thêm các đối tượng có kiểu mẫu này. 7

Trang 8

Cơ sở cấu trúc trong C++ Dưới đây là cách khai báo biến cấu trúc Book, CD: struct Books { struct musicCD { // the performer and the title of the CD char tieude[50]; string performer, title; char tacgia[50]; int year; // year of publication char chude[100]; int price; // price of the CD }; int book_id; }book; Biến có thể định nghĩa với musicCD musicCD classic = { "Vivaldi","The Four Seasons", 2009, 2590 }; musicCD *pmusic = 0, rock, tale = {}; 8

Trang 9

Cơ sở cấu trúc trong C++ Giả sử định nghĩa biến như sau: musicCD relax; Kích thước của một cấu trúc bằng tổng kích thước của các thành viên dữ liệu của nó. Structure in memory 9

Trang 10

Kiểu mẫu cấu trúc 1.2 Kiểu mẫu cấu trúc • Một điều quan trọng là cần phân biệt rõ ràng đâu là kiểu mẫu cấu trúc, đâu là đối tượng cấu trúc. Nếu dùng các thuật ngữ chúng ta đã sử dụng với các biến, kiểu mẫu là tên kiểu dữ liệu còn đối tượng là các biến. 10

Trang 11

Kiểu mẫu cấu trúc • Sau khi đã khai báo ba đối tượng có kiểu là một mẫu cấu trúc xác định (apple, orange and melon) chúng ta có thể thao tác với các trường tạo nên chúng. Để làm việc này chúng ta sử dụng một dấu chấm (.) chèn ở giữa tên đối tượng và tên trường. Ví dụ, chúng ta có thể thao tác với bất kì phần tử nào của cấu trúc như là đối với các biến chuẩn : • apple.name, apple.price, orange.name, orange.price, melon.name, melon.price • Mỗi trường có kiểu dữ liệu tương ứng: apple.name, orange.name và melon.name có kiểu char[30], và apple.price, orange.price và melon.price có kiểu float. 11

Trang 12

#include <iostream> #include <string> using namespace std; struct musicCD { string performer, title; int year, price;}; int main() { musicCD cd; // reading the data from the keyboard cout << "Please type in the data of the music CD." << endl; cout << "Performer : "; getline(cin, cd.performer); cout << "Title : "; getline(cin, cd.title); cout << "Year of publication : "; cin >> cd.year; cout << "Price : "; cin >> cd.price; cin.get();// printing out the data cout << "\nData of the music CD:" << endl; cout << "Performer : "; cout << cd.performer << endl; cout << "Title : "; cout << cd.title << endl; cout << "Year of publication : "; cout << cd.year << endl; cout << "Price : "; cout << cd.price << endl; cin.get(); return 0; } 12

Trang 13

Kiểu mẫu cấu trúc int main(){ #include <iostream> char buffer[50]; #include <string> strcpy_s(mine.title, #include <stdlib.h> "2001 A Space Odyssey"); using namespace std; mine.year = 1968; struct movies_t { cout << "Enter title: "; char title[50]; cin.getline(yours.title, 50); int year; cout << "Enter year: "; } mine, yours; cin.getline(buffer, 50); void printmovie(movies_t yours.year = atoi(buffer); movie) cout << "My favourite movie is:\n "; { printmovie(mine); cout << movie.title; cout << "And yours:\n "; cout << " (" << movie.year printmovie(yours); << ")\n"; cin.get(); } return 0; } 13

Trang 14

Kết quả: Enter title: gone with the wind Enter year: 1939 My favourite movie is: 2001 A Space Odyssey (1968) And yours: gone with the wind (1939) 14

Trang 15

Kiểu mẫu cấu trúc • Ví dụ này: - Cho chúng ta thấy cách sử dụng các phần tử của một cấu trúc và bản thân cấu trúc như là các biến thông thường. Ví dụ, yours.year là một biến hợp lệ có kiểu int cũng như mine.title là một mảng hợp lệ với 50 phần tử kiểu chars. - Chú ý rằng cả mine and yours đều được coi là các biến hợp lệ kiểu movie_t khi được truyền cho hàm printmovie(). Hơn nữa một lợi thế quan trọng của cấu trúc là chúng ta có thể xét các phần tử của chúng một cách riêng biệt hoặc toàn bộ cấu trúc như là một khối. 15

Trang 16

Kiểu mẫu cấu trúc • Các cấu trúc được sử dụng rất nhiều để xây dựng cơ sở dữ liệu đặc biệt nếu chúng ta xét đến khả năng xây dựng các mảng của chúng. int main(){ #include <iostream> char buffer[50]; #include <stdlib.h> int n; #define N_MOVIES 3 for (n = 0; n < N_MOVIES; n++) using namespace std; { struct movies_t { cout << "Enter title: "; char title[50]; cin.getline(films[n].title, 50); int year; cout << "Enter year: "; } films[N_MOVIES]; cin.getline(buffer, 50); void printmovie(movies_t films[n].year = atoi(buffer); movie){ //Convert string to integer cout << movie.title; } cout << " (" << movie.year << cout << "\nYou have entered these ")\n"; movies:\n"; } for (n = 0; n < N_MOVIES; n++) printmovie(films[n]); cin.get(); return 0; } 16

Trang 17

#include <iostream> #include <cstring> using namespace std; struct Books { char tieude[50]; char tacgia[50]; char chude[100]; int book_id; }; int main() { struct Books QuyenSach1; // Declare QuyenSach1 of type Book struct Books QuyenSach2; // Declare QuyenSach2 of type Book // chi tiet ve quyen sach thu nhat strcpy_s(QuyenSach1.tieude, "Mechatronic Systems Programming in C++ strcpy_s(QuyenSach1.tacgia, "Peter Tamas"); strcpy_s(QuyenSach1.chude, "Lap trinh"); QuyenSach1.book_id = 1225;

Trang 18

// chi tiet ve quyen sach thu hai strcpy_s(QuyenSach2.tieude, "Toi thay hoa vang tren co xanh"); strcpy_s(QuyenSach2.tacgia, "Nguyen Nhat Anh"); strcpy_s(QuyenSach2.chude, "Van hoc"); QuyenSach2.book_id = 3214; // in thong tin ve QuyenSach1 cout << "Tieu de cua Quyen sach thu nhat la: " << QuyenSach1.tieude << endl cout << "Tac gia cua Quyen sach thu nhat la: " << QuyenSach1.tacgia << endl cout << "Chu de cua Quyen sach thu nhat la: " << QuyenSach1.chude << endl; cout << "ID cua Quyen sach thu nhat la: " << QuyenSach1.book_id << endl; cout << "\n\n=============================================\n\n" << endl; // in thong tin ve QuyenSach2 cout << "Tieu de cua Quyen sach thu hai la: " << QuyenSach2.tieude << endl; cout << "Tac gia cua Quyen sach thu hai la: " << QuyenSach2.tacgia << endl; cout << "Chu de cua Quyen sach thu hai la: " << QuyenSach2.chude << endl; cout << "ID cua Quyen sach thu hai la: " << QuyenSach2.book_id << endl; cin.get(); return 0; } 18

Trang 19

Kết quả: Tieu de cua Quyen sach thu nhat la: Mechatronic Systems Programming in C++ Tac gia cua Quyen sach thu nhat la: Peter Tamas Chu de cua Quyen sach thu nhat la: Lap trinh ID cua Quyen sach thu nhat la: 1225 ================================================================== Tieu de cua Quyen sach thu hai la: Toi thay hoa vang tren co xanh Tac gia cua Quyen sach thu hai la: Nguyen Nhat Anh Chu de cua Quyen sach thu hai la: Van hoc ID cua Quyen sach thu hai la: 3214 19

Trang 20

Kiểu mẫu cấu trúc 1.3 Cấu trúc dưới dạng tham số hàm trong C++ • Bạn có thể truyền một cấu trúc như một tham số của hàm theo cách khá giống như khi bạn truyền bất kỳ biến hay con trỏ khác. Bạn sẽ truy cập biến cấu trúc theo cách tương tự như bạn đã truy cập trong ví dụ trên: 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!