Giáo trình Chủ nghĩa Xã Hội Khoa học (CNXHKH)

UN
Uni24h
0 lượt tải
144
0

Nội dung tài liệu

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO TRÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (DÀ NH CHO BẬ C ĐẠ I HỌ C - KHÔNG CHUYÊN LÝ LUẬ N CHÍ NH TRỊ ) (Đã sử a chữ a, bổ sung sau khi dạ y thí điể m) Hà Nộ i - 2019 3

Trang 4

CHỦ BIÊN: GS. TS Hoàng Chí Bảo ĐỒNG CHỦ BIÊN: GS. TS Dương Xuân Ngọc PGS. TS Đỗ Thị Thạch TẬP THỂ TÁC GIẢ GS.TS Hoàng Chí Bảo GS. TS Dương Xuân Ngọc PGS.TS Đỗ Thị Thạch PGS. TS Nguyễn Bá Dương PGS.TS Phạm Công Nhất PGS.TS Đinh Thế Định PGS.TS Đặng Hữu Toàn PGS.TS Lê Hữu Ái PGS.TS Bùi Thị Ngọc Lan PGS.TS Đinh Ngọc Thạch PGS. TS Trần Xuân Dung PGS.TS Lê Văn Đoán PGS. TS Ngô Thị Phượng PGS. TS Nguyễn Chí Hiếu 4

Trang 5

Lờ i nó i đầ u Chú ng tôi, tậ p thể các tác giả biên soạn chương trì nh và giáo trì nh môn Chủ nghĩ a xã hộ i khoa học bậ c Đại học cho sinh viên các trườ ng Đại học (chuyên và không chuyên) xin bà y tỏ lờ i cảm ơn chân thà nh tớ i các đồ ng chí trong Ban Chỉ đạo biên soạn chương trì nh và giáo trì nh năm môn Lý luậ n chí nh trị, Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Giáo dụ c và Đà o tạo, cảm ơn các nhà khoa học trong Hộ i đồ ng nghiệ m thu chương trì nh và giáo trì nh môn Chủ nghĩ a xã hộ i khoa học đã giú p đỡ , tạo điề u kiệ n để chú ng tôi hoà n thà nh nhiệ m vụ quan trọng nà y. Đặc biệ t, chú ng tôi xin chân thà nh cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong Hộ i đồ ng nghiệ m thu đã đó ng gó p ý kiến nhậ n xé t, phê bì nh và có những ý kiến khuyến nghị để chú ng tôi sử a chữa, bổ sung, hoà n thiệ n giáo trì nh sau nghiệ m thu, phụ c vụ đợt tậ p huấn giảng viên Đại học theo chương trì nh, giáo trì nh mớ i. Tậ p bản thảo giáo trì nh nà y đã được các tác giả sử a chữa, bổ sung theo đú ng kết luậ n củ a Hộ i đồ ng nghiệ m thu ngà y 29 tháng 7 năm 2019 tại Ban Tuyên giáo Trung ương. Dù các tác giả đã hết sứ c cố gắ ng nhưng chắ c rằ ng, giáo trì nh nà y vẫ n không tránh khỏ i những hạn chế, thiếu só t. Mong các đồ ng chí , nhất là các thầy, cô giáo dự lớ p tậ p huấn tiếp tụ c gó p ý để các tác giả sử a chữa, hoà n thiệ n mộ t lần nữa, trướ c khi xuất bản. Xin trân trọng cảm ơn. T/M Tậ p thể tác giả GS.TS Hoà ng Chí Bảo 5

Trang 6

Mụ c lụ c Trang Lờ i nó i đầu Chương 1 Nhậ p môn Chủ nghĩ a xã hộ i khoa học 7 Chương 2 Sứ mệ nh lịch sử củ a giai cấp công nhân 27 Chương 3 Chủ nghĩ a xã hộ i và thờ i kỳ quá độ lên chủ nghĩ a xã hộ i 48 Chương 4 Dân chủ xã hộ i chủ nghĩ a và Nhà nướ c xã hộ i chủ nghĩ a 68 Chương 5 Cơ cấu xã hộ i - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớ p trong 89 thờ i kỳ quá độ lên chủ nghĩ a xã hộ i Chương 6 Vấn đề dân tộ c và tôn giáo trong thờ i kỳ quá độ lên chủ nghĩ a 105 xã hộ i Chương 7 Vấn đề gia đì nh trong thờ i kỳ quá độ lên chủ nghĩ a xã hộ i 128 6

Trang 7

Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC A. MỤC ĐÍCH 1. Về kiến thức: sinh viên có kiến thứ c cơ bản, hệ thố ng về sự ra đờ i, các giai đoạn phát triể n; đố i tượng, phương pháp và ý nghĩa c ủ a việ c học tậ p, nghiên cứ u chủ nghĩa xã h ộ i khoa học, mộ t trong ba bộ phậ n hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin. 2. Về kỹ năng: sinh viên, kkhả năng luậ n chứ ng đươc khách thể và đ ố i tượng nghiên cứ u củ a mộ t khoa học và củ a mộ t vấn đề nghiên cứ u; phân biệ t được những vấn đề chính trị- xã hộ i trong đờ i số ng hiệ n thự c. 3. Về tư tưởng: sinh viên có thái đ ộ tích cự c vớ i việ c học tậ p các môn lý luậ n chính trị; có niề m tin vào mụ c tiêu, lý tư ởng và sự thành công củ a công cuộ c đổ i mớ i do Đảng Cộ ng sản Việ t Nam khởi xướ ng và lãnh đ ạo B. NỘI DUNG 1. Sự ra đờ i của Chủ nghĩa xã hộ i khoa học Chủ nghĩa xã h ộ i khoa học được hiể u theo hai nghĩa: Theo nghĩa r ộ ng, Chủ nghĩa xã h ộ i khoa học là chủ nghĩa Mác - Lênin, luậ n giải từ các giác độ triết học, kinh tế học chính trị và chính trị- xã hộ i về sự chuyể n biến tất yếu củ a xã hộ i loài ngư ờ i từ chủ nghĩa tư b ản lên chủ nghĩa xã h ộ i và chủ nghĩa c ộ ng sản. V.I Lênin đã đánh giá khái quát bộ “Tư bản” - tác phẩm chủ yếu và cơ b ản trình bày chủ nghĩa xã h ộ i khoa học… những yếu tố từ đó n ảy sinh ra chế độ tương lai”1. Theo nghĩa h ẹp, chủ nghĩa xã h ộ i khoa học là mộ t trong ba bộ phậ n hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin. Trong tác phẩm “Chố ng Đuyrinh”, Ph.Ăngghen đã vi ết ba phần: “triết học”, “kinh tế chính trị” và “ch ủ nghĩa xã h ộ i khoa học”. V.I.Lênin, khi viết tác phẩm “Ba nguồ n gố c và ba bộ phậ n hợp thành chủ nghĩa Mác”, đã kh ẳng định: “Nó là ngườ i thừa kế chính đáng c ủ a tất cả những cái tố t đẹp nhất mà loài ngư ờ i đã t ạo ra hồ i thế kỷ XIX, đó là tri ết học Đứ c, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã h ộ i Pháp”2. Trong khuôn khổ môn học này, chủ nghĩa xã h ộ i khoa học được nghiên cứ u theo nghĩa h ẹp. 1.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học 1.1.1. Điều kiệ n kinh tế - xã hội Vào những năm 40 củ a thế kỷ XIX, cuộ c cách mạng công nghiệ p phát triể n 1 V.I.Lênin, Toàn tậ p, Nxb, Tiến bộ , M. 1974, t.1, tr.226 2 V.I.Lênin, Toàn tậ p, Nxb, Tiến bộ , M. 1980, t.23, tr.50 7

Trang 8

mạnh mẽ tạo nên nề n đại công nghiệ p. Nề n đại công nghiệ p cơ khí làm cho phương thứ c sản xuất tư bản chủ nghĩa có bư ớ c phát triể n vượt bậ c. Trong tác phẩm “Tuyên ngôn củ a Đảng Cộ ng sản”, C.Mác và Ph.Ăngghen đánh giá: “Giai c ấp tư sản trong quá trình thố ng trị giai cấp chưa đầy mộ t thế kỷ đã t ạo ra mộ t lự c lượng sản xuất nhiề u hơn và đ ồ sộ hơn lự c lượng sản xuất củ a tất cả các thế hệ trướ c đây gộ p lại”1. Cùng vớ i quá trình phát triể n củ a nề n đại công nghiệ p, sự ra đờ i hai hai giai cấp cơ bản, đố i lậ p về lợi í ch, nhưng nương t ự a vào nhau: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân. Cũng từ đây, cuộ c đấu tranh củ a giai cấp công nhân chố ng lại sự thố ng trị áp bứ c củ a giai cấp tư sản, biể u hiệ n về mặt xã hộ i củ a mâu thuẫ n ngày càng quyết liệ t giữa lự c lượng sản xuất mang tính chất xã hộ i vớ i quan hệ sản xuất dự a trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa v ề tư liệ u sản xuất. Do đó, nhi ề u cuộ c khởi nghĩa, nhi ề u phong trào đ ấu tranh đã b ắ t đầu và từng bướ c có tổ chứ c và trên quy mô rộ ng khắ p. Phong trào Hiến chương củ a những ngườ i lao độ ng ở nướ c Anh diễn ra trên 10 năm (1836 - 1848); Phong trào công nhân dệ t ở thành phố Xi-lê-di, nướ c Đứ c diễn ra năm 1844. Đặc biệ t, phong trào công nhân dệ t thành phố Li-on, nướ c Pháp diễn ra vào năm 1831 và năm 1834 đã có tính ch ất chính trị rõ nét. Nếu năm 1831, phong trào đ ấu tranh củ a giai cấp công nhân Li-on giương cao khẩu hiệ u thuần túy có tính chất kinh tế “số ng có việ c làm hay là chết trong đấu tranh” thì đ ến năm 1834, khẩu hiệ u củ a phong trào đã chuy ể n sang mụ c đích chính tr ị: “Cộ ng hòa hay là chết”. Sự phát triể n nhanh chóng có tính chính trị công khai củ a phong trào công nhân đã minh ch ứ ng, lần đầu tiên, giai cấp công nhân đã xu ất hiệ n như mộ t lự c lượng chính trị độ c lậ p vớ i những yêu sách kinh tế, chính trị riêng củ a mình và đã b ắ t đầu hướ ng thẳng mũi nhọn củ a cuộ c đấu tranh vào kẻ thù chính củ a mình là giai cấp tư sản. Sự lớ n mạnh củ a phong trào đ ấu tranh củ a giai cấp công nhân đòi hỏ i mộ t cách bứ c thiết phải có mộ t hệ thố ng lý luậ n soi đườ ng và mộ t cương lĩnh chính tr ị làm kim chỉ nam cho hành đ ộ ng. Điề u kiệ n kinh tế - xã hộ i ấy không chỉ đặt ra yêu cầu đố i vớ i các nhà tư tư ởng củ a giai cấp công nhân mà còn là mảnh đất hiệ n thự c cho sự ra đờ i mộ t lý luậ n mớ i, tiến bộ - chủ nghĩa xã h ộ i khoa học. 1.1.2. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận a) Tiề n đề khoa học tự nhiên Sau thế kỷ ánh sáng, đến đầu thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là ba phát minh tạo nền tảng cho phát triển tư duy lý luận. Trong khoa học tự nhiên, những phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học đã tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng: Học thuyết Tiến hóa; 1 C. Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t ậ p, Nxb CTQG, Hà Nộ i, 1995, t. 4, tr. 603 8

Trang 9

Định luật Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ; Học thuyết tế bào1. Những phát minh này là tiền đề khoa học cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở phương pháp luận cho các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu những vấn đề lý luận chính trị - xã hội đươ ng thời. c) Tiề n đề tư tưởng lý luậ n Cùng vớ i sự phát triể n củ a khoa học tự nhiên, khoa học xã hộ i cũng có nh ững thành tự u đáng ghi nhậ n, trong đó có tri ết học cổ điể n Đứ c vớ i tên tuổ i củ a các nhà triết học vĩ đ ại: Ph.Hêghen (1770 -1831) và L. Phoiơb ắ c (1804 - 1872); kinh tế chính trị học cổ điể n Anh vớ i A.Smith (1723-1790) và D.Ricardo (1772-1823); chủ nghĩa không tưởng phê phán mà đ ại biể u là Xanh Ximông (1760-1825), S.Phuriê (1772- 1837) và R.O-en (1771-1858). Những tư tưởng xã hộ i chủ nghĩa không tư ởng Pháp đã có nh ững giá trị nhất định:1) Thể hiệ n tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đ ầy bất công, xung độ t, củ a cải khánh kiệ t, đạo đứ c đảo lộ n, tộ i ác gia tăng; 2) đã đưa ra nhi ề u luậ n điể m có giá trị về xã hộ i tương lai: về tổ chứ c sản xuất và phân phố i sản phẩm xã hộ i; vai trò củ a công nghiệ p và khoa học - kỹ thuậ t; yêu cầu xóa bỏ sự đố i lậ p giữa lao độ ng chân tay và lao đ ộ ng trí óc; về sự nghiệ p giải phóng phụ nữ và về vai trò lịch sử củ a nhà nư ớ c…; 3) chính n hững tư tưởng có tính phê phán và sự dấn thân trong thự c tiễn củ a các nhà xã hộ i chủ nghĩa không tư ởng, trong chừng mự c, đã th ứ c tỉ nh giai cấp công nhân và ngư ờ i lao độ ng trong cuộ c đấu tranh chố ng chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đ ầy bất công, xung độ t. Tuy nhiên, những tư tưởng xã hộ i chủ nghĩa không tư ởng phê phán còn không ít những hạn chế hoặc do điề u kiệ n lịch sử , hoặc do chính sự hạn chế về tầm nhìn và thế giớ i quan củ a những nhà tư tư ởng, chẳng hạn, không phát hiệ n ra được quy luậ t vậ n độ ng và phát triể n củ a xã hộ i loài ngư ờ i nói chung; bản chất, quy luậ t vậ n độ ng, phát triể n củ a chủ nghĩa tư b ản nói riêng; không phát hiệ n ra lự c lượng xã hộ i tiên phong có thể thự c hiệ n cuộ c chuyể n biến cách mạng từ chủ nghĩa tư b ản lên chủ nghĩa cộ ng sản, giai cấp công nhân; không chỉ ra được những biệ n pháp hiệ n thự c cải tạo xã hộ i áp bứ c, bất công đương thờ i, xây dự ng xã hộ i mớ i tố t đẹp. V.I.Lênin trong tác phẩm “Ba nguồ n gố c, ba bộ phậ n hợp thành chủ nghĩa Mác” đã nh ậ n xét: chủ nghĩa xã hộ i không tưởng không thể vạch ra được lố i thoát thự c sự . Nó không giải thích đư ợc 1 Học thuyết Tiến hóa (1859) củ a ngườ i Anh Charles Robert Darwin (1809-1882); Định luậ t Bảo toàn và chuyể n hóa năng lư ợng (1842-1845), củ a ngườ i Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov (1711- 1765) và Ngư ờ i Đứ c Julius Robert Mayer (1814 -1878); Học thuyết tế bào (1838-1839) củ a nhà thự c vậ t học ngườ i Đứ c Matthias Jakob Schleiden (1804-1881) và nhà vậ t lý học ngườ i Đứ c Theodor Schwam (1810 - 1882). 9

Trang 10

bản chất củ a chế độ làm thuê trong chế độ tư bản, cũng không phát hiệ n ra được những quy luậ t phát triể n củ a chế độ tư bản và cũng không tìm đư ợc lự c lượng xã hộ i có khả năng trở thành ngư ờ i sáng tạo ra xã hộ i mớ i. Chính vì những hạn chế ấy, mà chủ nghĩa xã hộ i không tưởng phê phán chỉ dừng lại ở mứ c độ mộ t học thuyết xã hộ i chủ nghĩa không tưởng- phê phán. Song vượt lên tất cả, những giá trị khoa học, cố ng hiến củ a các nhà tư tư ởng đã t ạo ra tiề n đề tư tưởng- lý luậ n, để C.Mác và Ph.Ănghen k ế thừa những hạt nhân hợp lý, lọc bỏ những bất hợp lý, xây dự ng và phát triể n chủ nghĩa xã hộ i khoa học. 1.2. Vai trò của Các Mác và Phriđrích Ăngghen Những điề u kiệ n kinh tế- xã hộ i và những tiề n đề khoa học tự nhiên và tư tư ởng lý luậ n là đi ề u kiệ n cần cho mộ t học thuyết ra đờ i, sông điề u kiệ n đủ để học thuyết khoa học, cách mạng và sãng tạo ra đờ i chính là vai trò củ a C. Mác và Ph. Angghen. C.Mác (1818-1883) và Ph.Ăngghen (1820 -1895) trưởng thành ở Đứ c, đất nướ c có nề n triết học phát triể n rự c rỡ vớ i thành tự u nổ i bậ t là chủ nghĩa duy v ậ t củ a L.Phoiơbắ c và phép biệ n chứ ng củ a V.Ph.Hêghen. Bằ ng trí tuệ uyên bác và sự dấn thấn trong phong trào đ ấu tranh củ a giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộ ng C. Mác và Ph. Angghen đ ến vớ i nhau, đã ti ếp thu các giá trị củ a nề n triết học cổ điể n, kinh tế chính trị học cổ điể n Anh và kho tàng tri thứ c củ a nhân loại để các ông trở thành những nhà khoa học thiên tài, những nhà cách mạng vĩ đ ại nhất thờ i đại. 1.2.1. Sự chuyể n biến lập trường triết học và lập trường chính trị Thoạt đầu, khi bướ c vào hoạt độ ng khoa học, C.Mác và Ph.Ăngghen là hai thành viên tích cự c củ a câu lạc bộ Hêghen trẻ và chịu ảnh hưởng củ a quan điể m triết học củ a V.Ph.Hêghen và L.Phoiơb ắ c. Vớ i nhãn quan khoa học uyên bác, các ông đã sớ m nhậ n thấy những mặt tích cự c và hạn chế trong triết học củ a V.Ph.Hêghen và L. Phoiơbắ c. Vớ i triết học củ a V.Ph.Hêghen, tuy mang quan điể m duy tâm, nhưng chứ a đự ng “cái hạt nhân” hợp lý củ a phép biệ n chứ ng; còn đố i vớ i triết học củ a L.Phoiơbắ c, tuy mang năng quan điể m siêu hình, song nộ i dung lại thấm nhuần quan niệ m duy vậ t. C.Mác và Ph.Ăng ghen đã k ế thừa “cái hạt nhân hợp lý”, c ải tạo và loại bỏ cải vỏ thần bí duy tâm, siêu hinh đ ể xây dự ng nên lý thuyết mớ i chủ nghĩa duy v ậ t biệ n chứ ng. Vớ i C.Mác, từ cuố i năm 1843 đến 4/1844, thông qua tác phẩm “Góp ph ần phê phán triết học pháp quyề n củ a Hêghen - Lờ i nói đ ầu (1844)”, đã th ể hiệ n rõ sự chuyể n biến từ thế giớ i quan duy tâm sang thế giớ i quan duy vậ t, từ lậ p trườ ng dân chủ cách mạng sang lậ p trườ ng cộ ng sản chủ nghĩa . Đố i vớ i Ph.Ăngghen, từ năm 1843 vớ i tác phẩm “Tình c ảnh nướ c Anh”; “Lược khảo khoa kinh tế - chính trị” đã th ể hiệ n rõ sự chuyể n biến từ thế giớ i quan duy tâm sang thế giớ i quan duy vậ t từ lậ p trườ ng dân chủ cách mạng sang lậ p trườ ng cộ ng sản chủ nghĩa . 10

Trang 11

Chỉ trong mộ t thờ i gian ngắ n (từ 1843 -1848) vừa hoạt độ ng thự c tiễn, vừa nghiên cứ u khoa học, C.Mác và Ph.Ăngghen đã th ể hiệ n quá trình chuyể n biến lậ p trườ ng triết học và lậ p trườ ng chính trị và từng bướ c củ ng cố , dứ t khoát, kiên định, nhất quán và vững chắ c lậ p trườ ng đó, mà n ếu không có sự chuyể n biến này thì chắ c chắ n sẽ không có Chủ nghĩa xã h ộ i khoa học. 1.2.2. Ba phát kiến vĩ đạ i của C.Mác và Ph.Ăngghen a) Chủ nghĩa duy v ậ t lịch sử Trên cơ sở kế thừa “cái hạt nhân hợp lý” c ủ a phép biệ n chứ ng và lọc bỏ quan điể m duy tâm, thần bí củ a Triết học V.Ph.Hêghen; kế thừa những giá trị duy vậ t và loại bỏ quan điể m siêu hình củ a Triết học L.Phoiơbắ c, đồ ng thờ i nghiên cứ u nhiề u thành tự u khoa học tự nhiên, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng l ậ p chủ nghĩa duy v ậ t biệ n chứ ng, thành tự u vĩ đ ại nhất củ a tư tưởng khoa học. Bằ ng phép biệ n chứ ng duy vậ t, nghiên cứ u chủ nghĩa tư b ản, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng l ậ p chủ nghĩa duy v ậ t lịch sử - phát kiến vĩ đ ại thứ nhất củ a C.Mác và Ph.Ăngghen là s ự khẳng định về mặt triết học sự sụ p đổ củ a chủ nghĩa tư b ản và sự thắ ng lợi củ a chủ nghĩa xã h ộ i đề u tất yếu như nhau. b) Học thuyết về giá trị thặng dư Từ việ c phát hiệ n ra chủ nghĩa duy v ậ t lịch sử , C.Mác và Ph.Ăngghen đ i sâu nghiên cứ u nề n sản xuất công nghiệ p và nề n kinh tế tư bản chủ nghĩa đã sáng t ạo ra bộ “Tư bản”, mà giá tr ị to lớ n nhất củ a nó là “H ọc thuyết về giá trị thặng dư - phát kiến vĩ đại thứ hai củ a C.Mác và Ph.Ăngghhen là s ự khẳng định về phương diệ n kinh tế sự diệ t vong không tránh khỏ i củ a chủ nghĩa tư b ản và sự ra đờ i tất yếu củ a chủ nghĩa xã h ộ i. c) Học thuyết về sứ mệ nh lịch sử toàn thế giớ i củ a giai cấp công nhân Trên cơ sở hai phát kiến vĩ đ ại là chủ nghĩa duy v ậ t lịch sử và học thuyết về giá trị thặng dư, C.Mác và Ph.Ăngghen đã có phát ki ến vĩ đ ại thứ ba, sứ mệ nh lịch sử toàn thế giớ i củ a giai cấp công nhân, giai cấp có sứ mệ nh thủ tiêu chủ nghĩa tư b ản, xây dự ng thành công chủ nghĩa xã h ộ i và chủ nghĩa c ộ ng sản. Vớ i phát kiến thứ ba, những hạn chế có tính lịch sử củ a chủ nghĩa xã h ộ i không tưởng- phê phán đã đư ợc khắ c phụ c mộ t cách triệ t để ; đồ ng thờ i đã lu ậ n chứ ng và khẳng định về phương diệ n chính trị- xã hộ i sự diệ t vong không tránh khỏ i củ a chủ nghĩa tư b ản và sự thắ ng lợi tất yếu củ a chủ nghĩ a xã hộ i. 1.2.3. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học Được sự uỷ nhiệ m củ a những ngườ i cộ ng sản và công nhân quố c tế, tháng 2 năm 1848, tác phẩm “Tuyên ngôn củ a Đảng Cộ ng sản” do C.Mác và Ph.Ăngghen so ạn thảo được công bố trướ c toàn thế giớ i. Tuyên ngôn củ a Đảng Cộ ng sản là tác phẩm kinh điể n chủ yếu củ a chủ nghĩa xã 11

Trang 12

hộ i khoa học. Sự ra đờ i củ a tác phẩm vĩ đ ại này đánh d ấu sự hình thành về cơ bản lý luậ n củ a chủ nghĩa Mác bao g ồ m ba bộ phậ n hợp thành: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã h ộ i khoa học. Tuyên ngôn củ a Đảng Cộ ng sản còn là cương lĩnh chính tr ị, là kim chỉ nam hành đ ộ ng củ a toàn bộ phong trào cộ ng sản và công nhân quố c tế. Tuyên ngôn củ a Đảng Cộ ng sản là ngọn cờ dẫ n dắ t giai cấp công nhân và nhân dân lao độ ng toàn thế giớ i trong cuộ c đấu tranh chố ng chủ nghĩa tư b ản, giải phóng loài ngư ờ i vĩnh vi ễn thoát khỏ i mọi áp bứ c, bóc lộ t giai cấp, bảo đảm cho loài ngư ờ i được thự c sự số ng trong hòa bình, tự do và hạnh phúc. Chính Tuyên ngôn củ a Đảng Cộ ng sản đã nêu và phân tích m ộ t cách có hệ thố ng lịch sử và lô gic hoàn chỉ nh về những vấn đề cơ bản nhất, đầy đủ , xúc tích và chặt chẽ nhất thâu tóm hầu như toàn b ộ những luậ n điể m củ a chủ nghĩa xã h ộ i khoa học; tiêu biể u và nổ i bậ t là những luậ n điể m: - Cuộ c đấu tranh củ a giai cấp trong lịch sử loài ngư ờ i đã phát tri ể n đến mộ t giai đoạn mà giai cấp công nhân không thể tự giải phóng mình nếu không đồ ng thờ i giải phóng vĩnh vi ễn xã hộ i ra khỏ i tình trạng phân chia giai cấp, áp bứ c, bóc lộ t và đ ấu tranh giai cấp. Song, giai cấp vô sản không thể hoàn thành sứ mệ nh lịch sử nếu không tổ chứ c ra chính đ ảng củ a giai cấp, Đảng được hình thành và phát triể n xuất phát từ sứ mệ nh lịch sử củ a giai cấp công nhân. - Lôgic phát triể n tất yếu củ a xã hộ i tư sản và cũng là c ủ a thờ i đại tư bản chủ nghĩa đó là s ự sụ p đổ củ a chủ nghĩa tư b ản và sự thắ ng lợi củ a chủ nghĩa xã h ộ i là tất yếu như nhau. - Giai cấp công nhân, do có đ ịa vị kinh tế - xã hộ i đại diệ n cho lự c lượng sản xuất tiên tiến, có sứ mệ nh lịch sử thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, đồ ng thờ i là lự c lượng tiên phong trong quá trình xây dự ng chủ nghĩa xã h ộ i, chủ nghĩa c ộ ng sản. - Những ngườ i cộ ng sản trong cuộ c đấu tranh chố ng chủ nghĩa tư b ản, cần thiết phải thiết lậ p sự liên minh vớ i các lự c lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong kiến chuyên chế, đồ ng thờ i không quên đấu tranh cho mụ c tiêu cuố i cùng là chủ nghĩa c ộ ng sản. Những ngườ i cộ ng sản phải tiến hành cách mạng không ngừng nhưng phải có chiến lược, sách lược khôn khéo và kiên quyết. 2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của Chủ nghĩa xã hộ i khoa học 2.1. C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học 2.1.1. Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871) Đây là th ờ i kỳ củ a những sự kiệ n củ a cách mạng dân chủ tư sản ở các nướ c Tây Âu (1848-1852): Quố c tế I thành lậ p (1864); tậ p I bộ Tư bản củ a C.Mác được xuất bản (1867). Về sự ra đờ i củ a bộ Tư bản, V.I.Lênin đã kh ẳng định: “từ khi bộ “Tư bản” ra 12

Trang 13

đờ i… quan niệ m duy vậ t lịch sử không còn là mộ t giả thuyết nữa, mà là mộ t nguyên lý đã đư ợc chứ ng minh mộ t cách khoa học; và chừng nào chúng ta chưa tìm ra m ộ t cách nào khác đ ể giải thích mộ t cách khoa học sự vậ n hành và phát triể n củ a mộ t hình thái xã hộ i nào đó - củ a chính mộ t hình thái xã hộ i, chứ không phải củ a sinh hoạt củ a mộ t nướ c hay mộ t dân tộ c, hoặc thậ m chí củ a mộ t giai cấp nữa v.v.., thì chừng đó quan niệ m duy vậ t lịch sử vẫ n cứ là đ ồ ng nghĩa v ớ i khoa học xã hộ i”1. Bộ “Tư bản” là tác phẩm chủ yếu và cơ b ản trình bày chủ nghĩa xã h ộ i khoa học”2. Trên cơ sở tổ ng kết kinh nghiệ m cuộ c cách mạng (1848-1852) củ a giai cấp công nhân, C.Mác và Ph.Ăngghen ti ếp tụ c phát triể n thêm nhiề u nộ i dung củ a chủ nghĩa xã h ộ i khoa học: Tư tưởng về đậ p tan bộ máy nhà nư ớ c tư sản, thiết lậ p chuyên chính vô sản; bổ sung tư tưởng về cách mạng không ngừng bằ ng sự kết hợp giữa đấu tranh củ a giai cấp vô sản vớ i phong trào đ ấu tranh củ a giai cấp nông dân; tư tưởng về xây dự ng khố i liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân và xem đó là điề u kiệ n tiên quyết bảo đảm cho cuộ c cách mạng phát triể n không ngừng để đi tớ i mụ c tiêu cuố i cùng. 2.1.2. Thời kỳ sau Công xã Pari đ ến 1895 Trên cơ sở tổ ng kết kinh nghiệ m Công xã Pari, C.Mác và Ph.Ănghen phát tri ể n toàn diệ n chủ nghĩa xã h ộ i khoa: Bổ sung và phát triể n tư tưởng đậ p tan bộ máy nhà nướ c quan liêu, không đậ p tan toàn bộ bộ máy nhà nư ớ c tư sản nói chung. Đ ồ ng thờ i cũng thừa nhậ n Công xã Pari là mộ t hình thái nhà nư ớ c củ a giai cấp công nhân, rố t cuộ c, đã tìm ra. C. Mác và Ph.Ăngghen đã luậ n chứ ng sự ra đờ i, phát triể n củ a chủ nghĩa xã h ộ i khoa học.Trong tác phẩm “Chố ng Đuyrinh” (1878), Ph.Ăngghen đã lu ậ n chứ ng sự phát triể n củ a chủ nghĩa xã h ộ i từ không tưởng đến khoa học và đánh giá công lao c ủ a các nhà xã hộ i chủ nghĩa không tư ởng Anh, Pháp. Sau này,V.I.Lênin, trong tác phẩm “Làm gì?” (1902) đã nh ậ n xét: “ch ủ nghĩa xã h ộ i lý luậ n Đứ c không bao giờ quên rằ ng nó dự a vào Xanhximông, Phuriê và Ô-oen. Mặc dù các học thuyết củ a ba nhà tư tư ởng này có tính chất ảo tưởng, nhưng họ vẫ n thuộ c vào hàng ngũ nh ững bậ c trí tuệ vĩ đ ại nhất. Họ đã tiên đoán đư ợc mộ t cách thiên tài rất nhiề u chân lý mà ngày nay chúng ta đang chứ ng minh sự đúng đ ắ n củ a chúng mộ t cách khoa học”3. C. Mác và Ph.Ăngghen đã nêu ra nhi ệ m vụ nghiên cứ u củ a chủ nghĩa xã h ộ i khoa học: “Nghiên cứ u những điề u kiệ n lịch sử và do đó, nghiên c ứ u chính ngay bản chất củ a sự biến đổ i ấy và bằ ng cách ấy làm cho giai cấp hiệ n nay đang bị áp bứ c và có sứ mệ nh hoàn thành sự nghiệ p ấy hiể u rõ được những điề u kiệ n và bản chất củ a 1 V.I.Lênin, Toàn tậ p, Nxb. Tiến bộ , M. 1974, t.1, tr.166 2 V.I.Lênin, Toàn tậ p, Nxb. Tiến bộ , M. 1974, t.1, tr.166 3 V.I.Lênin, Toàn tậ p, Nxb.Tiến bộ , M.1975, T.6, tr.33 13

Trang 14

sự nghiệ p củ a chính họ - đó là nhi ệ m vụ củ a chủ nghĩa xã h ộ i khoa học, sự thể hiệ n về lý luậ n củ a phong trào vô sản”1. C.Mác và Ph.Ăngghen yêu c ầu phải tiếp tụ c bổ sung và phát triể n chủ nghĩa xã hộ i khoa học phù hợp vớ i điề u kiệ n lịch sử mớ i. Mặc dù, vớ i những cố ng hiến tuyệ t vờ i cả về lý luậ n và thự c tiễn, song cả C.Mác và Ph.Ăngghen không bao gi ờ tự cho học thuyết củ a mình là mộ t hệ thố ng giáo điề u, “nhất thành bất biến”, trái lại, nhiề u lần hai ông đã ch ỉ rõ đó ch ỉ là những “gợi ý ” cho m ọi suy nghĩ và hành đ ộ ng. Trong Lờ i nói đ ầu viết cho tác phẩm Đấu tranh giai cấp ở Pháp từ 1848 đến 1850 củ a C.Mác, Ph.Ăngghen đã th ẳng thắ n thừa nhậ n sai lầm về dự báo khả năng nổ ra củ a những cuộ c cách mạng vô sản ở châu Âu, vì lẽ “Lịch sử đã ch ỉ rõ rằ ng trạng thái phát triể n kinh tế trên lụ c địa lúc bấy giờ còn rất lâu mớ i chín muồ i để xóa bỏ phương thứ c sản xuất tư bản chủ nghĩa” 2. Đây cũng chính là “g ợi ý ” đ ể V.I.Lênin và các nhà tư tư ởng lý luậ n củ a giai cấp công nhân sau này tiếp tụ c bổ sung và phát triể n phù hợp vớ i điề u kiệ n lịch sử mớ i. Đánh giá về chủ nghĩa Mác, V.I.Lênin ch ỉ rõ: “Học thuyết củ a Mác là học thuyết vạn năng vì nó l à mộ t học thuyết chính xác” 3. 2.2. V.I.Lênin vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trong điều kiện mới V.I.Lênin (1870-1924) là ngư ờ i đã k ế tụ c xuất sắ c sự nghiệ p cách mạng và khoa học củ a C.Mác và Ph.Ăngghen; ti ếp tụ c bảo vệ , vậ n dụ ng và phát triể n sáng tạo và hiệ n thự c hóa mộ t cách sinh độ ng lý luậ n chủ nghĩa xã h ộ i khoa học trong thờ i đại mớ i, “Thờ i đại tan rã chủ nghĩa tư b ản, sự sụ p đổ trong nộ i bộ chủ nghĩa tư b ản, thờ i đại cách mạng cộ ng sản củ a giai cấp vô sản”4; trong điề u kiệ n chủ nghĩ a Mác đã giành ưu thế trong phong trào công nhân quố c tế và trong thờ i đại Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã h ộ i. Nếu như công lao củ a C.Mác và Ph.Ăngghen là phát tri ể n chủ nghĩa xã h ộ i từ không tưởng thành khoa học thì công lao củ a V.I.Lênin là đã bi ến chủ nghĩa xã h ộ i từ khoa học từ lý luậ n thành hiệ n thự c, được đánh dấu bằ ng sự ra đờ i củ a Nhà nư ớ c xã hộ i chủ nghĩa đ ầu tiên trên thế giớ i - Nhà nư ớ c Xô viết, năm 1917. Những đóng góp to l ớ n củ a V.I.Lênin trong sự vậ n dụ ng sáng tạo và phát triể n chủ nghĩa xã h ộ i khoa học có thể khái quát qua hai thờ i kỳ cơ bản: 2.2.1. Thời kỳ trước Cách mạ ng Tháng Mười Nga Trên cơ sở phân tích và tổ ng kết mộ t cách nghiêm túc các sự kiệ n lịch sử diễn 1 C. Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t ậ p, Nxb. CTQG, Hà Nộ i 1995, t.20 tr. 393 2 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn t ậ p, Nxb.CTQG, Hà Nộ i, 1995, t.22, tr.761 3 V.I.Lênin, Toàn tậ p, Nxb. Tiến bộ , M. 1978, t. 23, tr. 50 4Việ n Mác - Lênin, V. I. Lênin và Quố c tế Cộ ng sản, Nxb. Sách chí nh trị, Mát-xcơ-va, 1970, Tiếng Nga, tr. 130 14

Trang 15

ra trong đờ i số ng kinh tế - xã hộ i củ a thờ i kỳ trướ c cách mạng tháng Mườ i, V.I.Lênin đã b ảo vệ , vậ n dụ ng và phát triẻn sáng tạo các nguyên lý cơ b ản củ a chủ nghĩa xã h ộ i khoa học trên mộ t số khía cạnh sau: - Đấu tranh chố ng các trào lưu phi mác xít (ch ủ nghĩa dân túy t ự do, phái kinh tế, phái mác xít hợp pháp) nhằ m bảo vệ chủ nghĩa Mác, m ở đườ ng cho chủ nghĩa Mác thâm nhậ p mạnh mẽ vào Nga; - Kế thừa những di sản lý luậ n củ a C.Mác và Ph.Ăngghen v ề chính đ ảng, V.I.Lênin đã xây d ự ng lý luậ n về đảng cách mạng kiể u mớ i củ a giai cấp công nhân, về các nguyên tắ c tổ chứ c, cương lĩnh, sách lư ợc trong nộ i dung hoạt độ ng củ a đảng; - Kế thừa, phát triể n tư tưởng cách mạng không ngừng củ a C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I.Lênin đã hoàn ch ỉ nh lý luậ n về cách mạng xã hộ i chủ nghĩa và chuyên chính vô sản, cách mạng dân chủ tư sản kiể u mớ i và các điề u kiệ n tất yếu cho sự chuyể n biến sang cách mạng xã hộ i chủ nghĩa; nh ững vấn đề mang tính quy luậ t củ a cách mạng xã hộ i chủ nghĩa; v ấn đề dân tộ c và cương lĩnh dân t ộ c, đoàn k ết và liên minh củ a giai cấp công nhân vớ i nông dân và các tầng lớ p lao độ ng khác; những vấn đề về quan hệ quố c tế và chủ nghĩa qu ố c tế vô sản, quan hệ cách mạng xã hộ i chủ nghĩa v ớ i phong trào giải phóng dân tộ c… - Phát triể n quan điể m củ a C.Mác và Ph.Angghen về khả năng thắ ng lợi củ a cách mạng xã hộ i chủ nghĩa, t rên cơ sở những nghiên cứ u, phân tích về chủ nghĩa đế quố c, V.I. Lênin phát hiệ n ra quy luậ t phát triể n không đề u về kinh tế và chính trị củ a chủ nghĩa tư bản trong thờ i kỳ chủ nghĩa đế quố c và đi đến kết luậ n: cách mạ ng vô sản có thể nổ ra và thắng lợi ở một số nước, thậm chí ở một nước riêng lẻ, nơi chủ nghĩa tư bản chưa phải là phát triể n nhất, nhưng là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền tư bản chủ nghĩa.. - V.I.Lênin đã dành nhi ề u tâm huyết luậ n giải về chuyên chính vô sản, xác định bản chất dân chủ củ a chế độ chuyên chính vô sản; phân tích mố i quan hệ giữa chứ c năng thố ng trị và chứ c năng xã h ộ i củ a chuyên chính vô sản. Chính V.I.Lênin là ngư ờ i đầu tiên nói đ ến phạm trù hệ thố ng chuyên chính vô sản, bao gồ m hệ thố ng củ a Đảng Bônsêvic lãnh đ ạo, Nhà nư ớ c Xô viết quản lý và tổ chứ c công đoàn. - Gắ n hoạt độ ng lý luậ n vớ i thự c tiễn cách mạng, V.I.Lênin trự c tiếp lãnh đ ạo Đảng củ a giai cấp công nhân Nga tậ p hợp lự c lượng đấu tranh chố ng chế độ chuyên chế Nga hoàng, tiến tớ i giành chính quyề n về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao độ ng Nga. 2.2.2. Thời kỳ sau Cách mạ ng Tháng Mười Nga Ngay sau khi cách mạng thắng lợi, V.I.Lênin đã viết nhiều tác phẩm quan trọng bàn về những nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học trong thời kỳ mới, tiêu biểu là những luận điểm: 15

Trang 16

- Chuyên chính vô sản, theo V.I.Lênin, là mộ t hình thứ c nhà nư ớ c mớ i - nhà nướ c dân chủ , dân chủ đố i vớ i những ngườ i vô sản và nói chung những ngườ i không có củ a và chuyên chính đ ố i vớ i giai câp tư sản. Cơ sở và nguyên tắ c cao nhất củ a chuyên chính vô sản là sự liên minh củ a giai cấp công nhân vớ i giai cấp nông dân và toàn thể nhân dân lao độ ng cũng như các tầng lớ p lao độ ng khác dướ i sự lãnh đ ạo củ a giai cấp công nhân để thự c hiệ n nhiệ m vụ cơ bản củ a chuyên chính vô sản là thủ tiêu mọi chế độ ngườ i bóc lộ t ngườ i, là xây dự ng chủ nghĩa xã h ộ i. - Về thời kỳ quá độ chính trị từ chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa cộng sản. Phê phán các quan điể m củ a kẻ thù xuyên tạc về bản chất củ a chuyên chính vô sản chung quy chỉ là bạo lự c, V.I.Lênin đã ch ỉ rõ: chuyên chính vô sản... không phải chỉ là bạo lự c đố i vớ i bọn bóc lộ t và cũng không ph ải chủ yếu là bạo lự c... là việ c giai cấp công nhân đưa ra được và thự c hiệ n được kiể u tổ chứ c lao độ ng xã hộ i cao hơn so vớ i chủ nghĩa tư b ản, đấy là nguồ n sứ c mạnh, là đi ề u đảm bảo cho thắ ng lợi hoàn toàn và tất nhiên củ a chủ nghĩa c ộ ng sản. V.I.Lênin đã nêu rõ: chuyên chính vô s ản là mộ t cuộ c đấu tranh kiên trì, đ ổ máu và không đ ổ máu, bạo lự c và hòa bình, bằ ng quân sự và bằ ng kinh tế, bằ ng giáo dụ c và bằ ng hành chính, chố ng những thế lự c và những tậ p tụ c củ a xã hộ i cũ. - Về chế độ dân chủ,V.I.Lênin khẳng định: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ xã hộ i chủ nghĩa, không có dân ch ủ thuần tuý hay dân chủ nói chung. Sự khác nhau căn bản giữa hai chế độ dân chủ này là chế độ dân chủ vô sản so vớ i bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào, cũng dân ch ủ hơn gấp triệ u lần; chính quyề n Xô viết so vớ i nướ c cộ ng hòa tư sản dân chủ nhất thì cũng dân ch ủ hơn gấp triệ u lần. - Về cải cách hành chính bộ máy nhà nước sau khi đã bư ớ c vào thờ i kỳ xây dự ng xã hộ i mớ i, V.I.Lênin cho rằ ng, trướ c hết, phải có mộ t độ i ngũ những ngườ i cộ ng sản cách mạng đã đư ợc tôi luyệ n và tiếp sau là phải có bộ máy nhà nư ớ c phải tinh, gọn, không hành chính, quan liêu. Về cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã h ội ở nướ c Nga, V.I.Lênin đã nh iề u lần dự thảo xây dựng chủ nghĩa xã h ội ở nướ c Nga và nêu ra nhiề u luậ n điể m khoa học độ c đáo: Cần có những bướ c quá độ nhỏ trong thờ i kỳ quá độ nói chung lên chủ nghĩa xã hộ i; giữ vững chính quyề n Xô viết thự c hiệ n điệ n khí hóa toàn quố c; xã hộ i hóa những tư liệ u sản xuất cơ bản theo hướ ng xã hộ i chủ nghĩa; xây d ự ng nề n công nghiệ p hiệ n đại; điệ n khí hóa nề n kinh tế quố c dân; cải tạo kinh tế tiể u nông theo những nguyên tắ c xã hộ i chủ nghĩa; th ự c hiệ n cách mạng văn hóa… Bên c ạnh đó là việ c sử dụ ng rộ ng rãi hình thứ c chủ nghĩa tư b ản nhà nư ớ c để dần dần cải tiến chế độ sỡ hữu củ a các nhà tư b ản hạng trung và hạng nhỏ thành sở hữu công cộ ng. Cải tạo nông nghiệ p bằ ng con đườ ng hợp tác xã theo nguyên tắ c xã hộ i chủ nghĩa; xây d ự ng nề n công nghiệ p hiệ n đại và đ iệ n khí hóa là cơ s ở vậ t chất - kỹ thuậ t củ a chủ nghĩa xã hộ i; học chủ nghĩa tư b ản về kỹ thuậ t, kinh nghiệ m quản lý kinh tế, trình đ ộ giáo 16

Trang 17

dụ c; sử dụ ng các chuyên gia tư sản; cần phải phát triể n thương nghiệ p xã hộ i chủ nghĩa. Đ ặc biệ t, V.I.Lênin nhấn mạnh, trong thờ i kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã h ộ i, cần thiết phải phát triể n kinh tế hàng hoá nhiề u thành phần. V.I.Lênin đặc biệ t coi trọng vấn đề dân tộ c trong hoàn cảnh đất nướ c có rất nhiề u sắ c tộ c. Ba nguyên tắ c cơ bản trong Cương lĩnh dân t ộ c: Quyề n bình đẳng dân tộ c; quyề n dân tộ c tự quyết và tình đoàn k ết củ a giai cấp vô sản thuộ c tất cả các dân tộ c. Giai cấp vô sản toàn thế giớ i và các dân tộ c bị áp bứ c đoàn k ết lại… Cùng vớ i những cố ng hiến hết sứ c to lớ n về lý luậ n và chỉ đạo thự c tiễn cách mạng, V.I.Lênin còn nêu mộ t tấm gương sáng về lòng trung thành vô hạn vớ i lợi ích củ a giai cấp công nhân, vớ i lý tư ởng cộ ng sản do C.Mác, Ph.Ăngghen phát hiệ n và khởi xướ ng. Những điề u đó đã làm cho V.I.Lênin tr ở thành mộ t thiên tài khoa học, mộ t lãnh tụ kiệ t xuất củ a giai cấp công nhân và nhân dân lao đ ộ ng toàn thế giớ i. 2.3. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay Sau khi V.I.Lênin qua đờ i, đờ i số ng chính trị thế giớ i chứ ng kiến nhiề u thay đổ i. Chiến tranh thế giớ i lần thứ hai do các thế lự c đế quố c phản độ ng cự c đoan gây ra từ 1939-1945 để lại hậ u quả cự c kỳ khủ ng khiếp cho nhân loại. Trong phe đồ ng minh chố ng phát xít, Liên xô góp phần quyết định chấm dứ t chiến tranh, cứ u nhân loại khỏ i thảm họa củ a chủ nghĩa phát xít và t ạo điề u kiệ n hình thành hệ thố ng xã hộ i chủ nghĩa th ế giớ i, tạo lợi thế so sánh cho lự c lượng hòa bình, đ ộ c lậ p dân tộ c, dân chủ và chủ nghĩa xã h ộ i. J.Xtalin kế tụ c là ngư ờ i lãnh đ ạo cao nhất củ a Đảng Cộ ng sản (b) Nga và sau đó là Đ ảng Cộ ng sản Liên Xô, đồ ng thờ i là ngư ờ i ảnh hưởng lớ n nhất đố i vớ i Quố c tế III cho đến năm 1943, khi G. Đi-mi-trố p là chủ tịch Quố c tế III. Từ năm 1924 đến năm 1953, có thể gọi là “Th ờ i đoạn Xtalin” trự c tiếp vậ n dụ ng và phát triể n chủ nghĩa xã hộ i khoa học. Chính Xtalin và Đ ảng Cộ ng sản Liên Xô đã g ắ n lý luậ n và tên tuổ i củ a C.Mác vớ i V.I.Lênin thành “Ch ủ nghĩa Mác - Lênin”. Trên thự c tiễn, trong mấy thậ p kỷ bướ c đầu xây dự ng chủ nghĩa xã h ộ i, vớ i những thành quả to lớ n và nhanh chóng về nhiề u mặt để Liên Xô trở thành mộ t cườ ng quố c xã hộ i chủ nghĩa đ ầu tiên và duy nhất trên toàn cầu, buộ c thế giớ i phải thừa nhậ n và nể trọng. Có thể nêu mộ t cách khái quát những nộ i dung cơ bản phản ánh sự vậ n dụ ng, phát triể n sáng tạo chủ nghĩa xã h ộ i khoa học trong thờ i kỳ sau Lênin: - Hộ i nghị đại biể u các Đảng Cộ ng sản và công nhân quố c tế họp tại Matxcơva tháng 11-1957 đã t ổ ng kết và thông qua 9 qui luậ t chung củ a công cuộ c cải tạo xã hộ i chủ nghĩa và xây d ự ng chủ nghĩa xã h ộ i. Mặc dù, về sau do sự phát triể n củ a tình hình thế giớ i, những nhậ n thứ c đó đã b ị lịch sử vượt qua, song đây cũng là s ự phát triể n và bổ sung nhiề u nộ i dung quan trọng cho chủ nghĩa xã h ộ i khoa học. 17

Trang 18

- Hộ i nghị đại biể u củ a 81 Đảng Cộ ng sản và công nhân quố c tế cũng họp ở Matxcơva vào tháng giêng năm 1960 đã phân tích tình hình qu ố c tế và những vấn đề cơ bản củ a thế giớ i, đưa ra khái niệ m về “thờ i đại hiệ n nay”; xác định nhiệ m vụ hàng đầu củ a các Đảng Cộ ng sản và công nhân là bảo vệ và củ ng cố hòa bình ngăn ch ặn bọn đế quố c hiếu chiến phát độ ng chiến tranh thế giớ i mớ i; tăng cườ ng đoàn k ết phong trào cộ ng sản đấu tranh cho hòa bình, dân chủ và chủ nghĩa xã h ộ i. Hộ i nghị Matcơva thông qua văn kiệ n: “Những nhiệ m vụ đấu tranh chố ng chủ nghĩa đ ế quố c trong giai đoạn hiệ n tại và sự thố ng nhất hành đ ộ ng củ a các Đảng Cộ ng sản, công nhân và tất cả các lự c lương chố ng đế quố c”. Hộ i nghị đã kh ẳng định: “Hệ thố ng xã hộ i chủ nghĩa thế giớ i, các lự c lượng đấu tranh chố ng chủ nghĩa đ ế quố c nhằ m cải tạo xã hộ i theo chủ nghĩa xã h ộ i, đang quyết định nộ i dung chủ yếu, phương hướ ng chủ yếu củ a những đặc điể m chủ yếu củ a sự phát triể n lịch sử củ a xã hộ i loài ngư ờ i trong thờ i đại ngày nay” 1. - Sau Hộ i nghị Matxcơva năm 1960, hoạt độ ng lí luậ n và thự c tiễn củ a các Đảng Cộ ng sản và công nhân đư ợc tăng cườ ng hơn trướ c. Tuy nhiên, trong phong trào cộ ng sản quố c tế, trên những vấn đề cơ bản củ a cách mạng thế giớ i vẫ n tồ n tại những bất đồ ng và vẫ n tiếp tụ c diễn ra cuộ c đấu tranh gay gắ t giữa những ngườ i theo chủ nghĩa Mác - Lênin vớ i những ngườ i theo chủ nghĩa xét l ại và chủ nghĩa giáo đi ề u biệ t phái. - Đến những năm cuố i củ a thậ p niên 80 đầu thậ p niên 90 củ a thế kỷ XX, do nhiề u tác độ ng tiêu cự c, phứ c tạp từ bên trong và bên ngoài, mô hình củ a chế độ xã hộ i chủ nghĩa c ủ a Liên xô và Đông Âu s ụ p đổ , hệ thố ng xã hộ i chủ nghĩa t an rã, chủ nghĩa xã hộ i đứ ng trướ c mộ t thử thách đòi hỏ i phải vượt qua. Trên phạm vi quố c tế, đã di ễn ra nhiề u chiến dịch tấn công củ a các thế thự c thù địch, rằ ng chủ nghĩa xã h ộ i đã cáo chung… Song t ừ bản chất khoa học, sáng tạo, cách mạng và nhân văn, ch ủ nghĩa xã h ộ i mang sứ c số ng củ a qui luậ t tiến hóa củ a lịch sử đã và sẽ tiếp tụ c có bư ớ c phát triể n mớ i. Trên thế giớ i, sau sụ p đổ củ a chế độ xã hộ i chủ nghĩa ở Liên xô và Đông Âu, chỉ còn mộ t số nướ c xã hộ i chủ nghĩa ho ặc nướ c có xu hư ớ ng tiếp tụ c theo chủ nghĩa xã hộ i, do vẫ n có mộ t Đảng Cộ ng sản lãnh đ ạo. Những Đảng Cộ ng sản kiên trì hệ tư tưởng Mác - Lênin, chủ nghĩa xã h ộ i khoa học, từng bướ c giữ ổ n định để cải cách, đổ i mớ i và phát triể n. Trung Quố c tiến hành cải cách, mở từ năm 1978 đã thu đư ợc những thành tự u đáng ghi nhậ n, cả về lý luậ n và thự c tiễn. Đảng Cộ ng sản Trung Quố c, từ ngày thành lậ p (1 tháng 7 năm 1921) đến nay đã tr ải qua 3 thờ i kỳ lớ n: Cách mạng, xây dự ng và cải cách, mở cử a. Đại hộ i lần thứ XVI củ a Đảng Cộ ng sản Trung Quố c năm 2002 đã khái quát về quá trình lãnh đ ạo củ a Đảng như sau: “Đảng chúng ta trải qua thờ i kỳ 1 Xem http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/cac-ban-dang-trung-uong/books 18

Trang 19

cách mạng, xây dự ng và cải cách; đã t ừ mộ t Đảng lãnh đ ạo nhân dân phấn đấu giành chính quyề n trong cả nướ c trở thành Đ ảng lãnh đ ạo nhân dân nắ m chính quyề n trong cả nướ c và cầm quyề n lâu dài; đã t ừ mộ t Đảng lãnh đ ạo xây dự ng đất nướ c trong điề u kiệ n chịu sự bao vây từ bên ngoài và thự c hiệ n kinh tế kế hoạch, trở thành Đ ảng lãnh đạo xây dự ng đất nướ c trong điề u kiệ n cải cách mở cử a (bắ t đầu từ Hộ i nghị Trung ương 3 khóa XI cu ố i năm 1978) và phát triể n kinh tế thị trườ ng xã hộ i chủ nghĩa”. Đ ảng Cộ ng sản Trung Quố c trong cải cách, mở cử a “xây dự ng chủ nghĩa xã h ộ i mang đặc sắ c Trung Quố c” kiên trì phương châm: “c ầm quyề n khoa học, cầm quyề n dân chủ , cầm quyề n theo pháp luậ t; “tất cả vì nhân dân”; “t ất cả dự a vào nhân dân” và th ự c hiệ n 5 nguyên tắ c, 5 kiên trì1: Đại hộ i XIX (2017) vớ i chủ đề : “Quyết thắ ng xây dự ng toàn diệ n xã hộ i khá giả, giành thắ ng lợi vĩ đ ại chủ nghĩa xã h ộ i đặc sắ c Trung Quố c thờ i đại mớ i”, đã kh ẳng định: Xây dựng Trung Quốc trở thành cường quốc hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, dân chủ, văn minh, hài hòa, tươi đẹp vào năm 2050; “Nhân dân Trung Quốc sẽ được hưởng sự hạnh phúc và thịnh vượng cao hơn, và dân tộc Trung Quốc sẽ có chỗ đứng cao hơn, vững hơn trên trường quốc tế” 2. Thự c ra công cuộ c cải cách mở cử a ở Trung Quố c cũng còn nhiề u vấn đề cần trao đổ i, bàn cãi. Song, qua 40 năm th ự c hiệ n, Trung Quố c đã tr ở thành nư ớ c thứ hai trên thế giớ i về kinh tế và nhiề u vấn đề , nhất là về lý luậ n “Mộ t quố c gia, hai chế độ ” cũng là v ấn đề cần tiếp tụ c nghiên cứ u. Ở Việ t Nam, công cuộ c đổ i mớ i do Đảng Cộ ng sản Việ t Nam khởi xướ ng và lãnh đ ạo từ Đại hộ i lần thứ VI (1986) đã thu đư ợc những thành tự u to lớ n có ý nghĩa lịch sử . Trên tinh thần “nhìn th ẳng vào sự thậ t, đánh giá đúng s ự thậ t, nói rõ sự thậ t” Đảng Cộ ng sản Việ t Nam không chỉ thành công trong sự nghiệ p xây dự ng và bảo vệ tổ quố c mà còn có những đón g góp to lớ n vào kho tàng lý luậ n củ a chủ nghĩa Mác - Lênin: - Độ c lậ p dân tộ c gắ n liề n vớ i chủ nghĩa xã h ộ i là quy luậ t củ a cách mạng Việ t Nam, trong điề u kiệ n thờ i đại ngày nay; - Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổ i mớ i kinh tế vớ i đổ i mớ i chính trị, lấy đổ i 1 5 kiên trì: 1) Kiên trì coi phát triể n là nhiệ m vụ quan trọng số mộ t chấn hưng đất nướ c củ a đảng cầm quyề n, không ngừng nâng cao năng lự c điề u hành kinh tế thị trườ ng xã hộ i chủ nghĩa; 2) kiên trì s ự thố ng nhất hữu cơ giữa sự lãnh đ ạo củ a Đảng, nhân dân làm chủ dự a vào pháp luậ t để quản lý đ ất nướ c, không ngừng nâng cao năng lự c phát triể n nề n chính trị dân chủ XHCN; 3) kiên trì đ ịa vị chỉ đạo củ a chủ nghĩa Mác trong lĩnh v ự c hình thái ý thứ c, không ngừng nâng cao năng lự c xây dự ng nề n văn hoá tiên tiến xã hộ i chủ nghĩa; 4) kiên trì phát huy r ộ ng rãi nhất, đầy đủ nhất mọi nhân tố tích cự c, không ngừng nâng cao năng lự c điề u hoà xã hịộ ; 5) kiên trì chính sách ngoại giao hoà bình đ ộ c lậ p tự chủ , không ngừng nâng cao năng lự c ứ ng phó vớ i tình hình quố c tế và xử lý các công việ c quố c tế. 2 Đại hộ i XIX Đảng Cộ ng sản Trung Quố c vớ i chủ đề “Quyết thắ ng xây dự ng toàn diệ n xã hộ i khả giả, giành thắ ng lợi vĩ đ ại CNXH đặc sắ c Trung Quố c thờ i đại mớ i” đã xác đ ịnh 8 điề u làm rõ và 14 đi ề u kiên trì là đóng góp m ớ i đố i vớ i lý luậ n về CNXH đặc sắ c Trung Quố c. 19

Trang 20

mớ i kinh tế làm trung tâm, đ ồ ng thờ i đổ i mớ i từng bướ c về chính trị, đảm bảo giữ vững sự ổ n định chính trị, tạo điề u kiệ n và môi trư ờ ng thuậ n lợi để đổ i mớ i và phát triể n kinh tế, xã hộ i; thự c hiệ n gắ n phát triể n kinh tế là nhiệ m vụ trung tâm và xây dự ng Đảng là khâu then chố t vớ i phát triể n văn hóa là n ề n tảng tinh thần củ a xã hộ i, tạo ra ba trụ cộ t cho sự phát triể n nhanh và bề n vững ở nướ c ta; - Xây dự ng và phát triể n nề n kinh tế thị trườ ng định hướ ng xã hộ i chủ nghĩa, tăng cườ ng vai trò kiến tạo, quản lý củ a Nhà nư ớ c. Giải quyết đúng đ ắ n mố i quan hệ giữa tăng trưởng, phát triể n kinh tế vớ i bảo đảm tiến bộ và công bằ ng xã hộ i. Xây dự ng phát triể n kinh tế phải đi đôi vớ i giữ gìn, phát huy bản sắ c văn hóa dân t ộ c và bảo vệ môi trườ ng sinh thái; - Phát huy dân chủ , xây dự ng Nhà nư ớ c pháp quyề n Việ t Nam xã hộ i chủ nghĩa, đổ i mớ i và hoàn thiệ n hệ thố ng chính trị, từng bướ c xây dự ng và hoàn thiệ n nề n dân chủ xã hộ i chủ nghĩa b ảo đảm toàn bộ quyề n lự c thuộ c về nhân dân; - Mở rộ ng và phát huy khố i đại đoàn k ết toàn dân tộ c, phát huy sứ c mạnh củ a mọi giai cấp và tầng lớ p nhân dân, mọi thành phần dân tộ c và tôn giáo, mọi công dân Việ t Nam ở trong nướ c hay ở nướ c ngoài, tạo nên sự thố ng nhất và đ ồ ng thuậ n xã hộ i tạo độ ng lự c cho công cuộ c đổ i mớ i, xây dự ng và bảo vệ tổ quố c; - Mở rộ ng quan hệ đố i ngoại, thự c hiệ n hộ i nhậ p quố c tế; tranh thủ tố i đa sự đồ ng tình, ủ ng hộ và giúp đ ỡ củ a nhân dân thế giớ i, khai thác mọi khả năng có th ể hợp tác nhằ m mụ c tiêu xây dự ng và phát triể n đất nướ c theo định hướ ng xã hộ i chủ nghĩa, kết hợp sứ c mạnh dân tộ c vớ i sứ c mạnh thờ i đại; - Giữ vững và tăng cư ờ ng vai trò lãnh đ ạo củ a Đảng Cộ ng sản Việ t Nam - nhân tố quan trọng hàng đ ầu bảo đảm thắ ng lợi củ a sự nghiệ p đổ i mớ i, hộ i nhậ p và phát triể n đất nướ c. Từ thự c tiễn 30 năm đổ i mớ i, Đảng Cộ ng sản Việ t Nam đã rút ra m ộ t số bài học lớ n, góp phần phát triể n chủ nghĩa xã h ộ i khoa học trong thờ i kỳ mớ i: Một là, trong quá trình đ ổ i mớ i phải chủ độ ng, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mụ c tiêu độ c lậ p dân tộ c và chủ nghĩa xã h ộ i, vậ n dụ ng sáng tạo và phát triể n chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyề n thố ng dân tộ c, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, vậ n dụ ng kinh nghiệ m quố c tế phù hợp vớ i Việ t Nam. Hai là, đổ i mớ i phải luôn luôn quán triệ t quan điể m “dân là gố c”, vì l ợi ích củ a nhân dân, dự a vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ , tinh thần trách nhiệ m, sứ c sáng tạo và mọi nguồ n lự c củ a nhân dân; phát huy sứ c mạnh đoàn k ết toàn dân tộ c. Ba là, đổ i mớ i phải toàn diệ n, đồ ng bộ , có bư ớ c đi phù h ợp; tôn trọng quy luậ t khách quan, xuất phát từ thự c tiễn, bám sát thự c tiễn, coi trọng tổ ng kết thự c tiễn, nghiên cứ u lý luậ n, tậ p trung giải quyết kịp thờ i, hiệ u quả những vấn đề do thự c tiễn đặt ra. 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!