Giải bài tập Chương 3. Phân cực ánh sáng - Vật lý đại cương 3
Đang tạo bản xem trước...
Tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết và các bài tập có hướng dẫn giải chi tiết về phân cực ánh sáng, định luật Malus và sự quay mặt phẳng phân cực.
Mô tả
Chương 3 - PHÂN CỰC ÁNH SÁNG Bài tập: 3.2, 3.3, 3.18, 3.20, 3.22 (sách Bài tập VLĐC tập 3) Tóm tắt lý thuyết E0 Kính phân cực (T1) E1 Kính phân tích(T2) Ánh sáng tự nhiên (I0) Ánh sáng phân cực (I1) Định luật Malus I 2 = I1 cos 2 I0 I1 = 2 = 0 thì I2 = I1, I2 max = 900 thì I2 = 0, I2 min Ánh sáng phân cực (I2) E2 Sự quay mặt phẳng phân cực =[]d Ti ến d: bề dày; : khối lượng riêng; []: hệ số tỉ lệ Lâ m ❖Với các tinh thể đơn trục (thạch anh, NaClO3….) =[]lC Vũ ❖Với các chất vô định hình (đường, rượu, tinh dầu…) l: bề dày của lớp dung dịch; C: nồng độ chất quang hoạt trong dung dịch; []: hệ số tỉ lệ Bài 3.2 Đề bài Lâ m Góc hợp bởi hai tiết diện chính của kính phân cực và kính phân ến tích bằng . Cho một chùm tia sáng tự nhiên lần lượt truyền qua hai kính Ti đó. Biết rằng hai kính cùng hấp thụ và phản xạ 8% cường độ chùm sáng Vũ đập vào chúng. Sau khi truyền qua kính phân tích, cường độ sáng bằng 9% cường độ ánh sáng tự nhiên tới kính phân cực. Hãy xác định góc . Hướng dẫn giải bài 3.2 Lâ m Gọi I0 là cường độ ánh sáng tự nhiên chiếu tới kính phân cực → Cường độ ánh sáng sau khi qua kính phân cực: 𝑰𝟏 = 𝟏 − 𝒌 . 𝟎, 𝟓. 𝑰𝟎 → Áp dụng định luật Malus ta có cường độ ánh sáng sau khi qua kính phân tích: I0 I 2 = (1 − k ) I1 cos = (1 − k ) cos 2 2 2 I 2 = 9% I 0 (1 − k ) cos 2 = 9% 2 2 2.9% cos = 2 (1 − k ) 2 = 62032' Bài 3.3 Đề bài Lâ m Mặt phẳng chính (mặt phẳng dao động) của hai lăng kính nicon N1 ến và N2 hợp với nhau một góc = 600 . Hỏi: Ti a. Cường độ ánh sáng giảm đi bao nhiêu lần sau khi đi qua nicon N1 Vũ b. Cường độ ánh sáng giảm đi bao nhiêu lần sau khi đi qua cả hai nicon Biết rằng khi truyền qua mỗi lăng kính nicon, ánh sáng bị phản xạ và hấp thụ mất k = 5%. Hướng dẫn giải bài 3.3 Lâ m a. Gọi I0 là cường độ ánh sáng tự nhiên chiếu tới kính N1 → Cường độ ánh sáng sau khi qua kính N1: 𝑰𝟏 = 𝟏 − 𝒌 . 𝟎, 𝟓. 𝑰𝟎 = 2,1 I1 0,5.(1 − k ) 0,5.0,95 b. Áp
… Tải file gốc để đọc toàn bộ tài liệu.
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Giải bài tập Chương 3. Phân cực ánh sáng - Vật lý đại cương 3
- Trường / Môn
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Vật lý đại cương 3
- Nội dung
- Tài liệu cung cấp tóm tắt lý thuyết và giải chi tiết các bài tập về phân cực ánh sáng, bao gồm định luật Malus và sự quay mặt phẳng phân cực.
- Mục lục
- Chương 3 PHÂN CỰC ÁNH SÁNG
- Số trang
- 13 trang
- Người đăng
- Uni24h
- Đáp án
- Có kèm đáp án / lời giải
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “Giải bài tập Chương 3. Phân cực ánh sáng - Vật lý đại cương 3” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 13 trang, thuộc môn Vật lý đại cương 3. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tài liệu này có kèm đáp án không?
Có. Tài liệu “Giải bài tập Chương 3. Phân cực ánh sáng - Vật lý đại cương 3” có kèm lời giải / đáp án.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
Giải bài tập Chương 3. Phân cực ánh sáng - Vật lý đại cương 3
Đang tạo bản xem trước...
Chương 3 - PHÂN CỰC ÁNH SÁNG Bài tập: 3.2, 3.3, 3.18, 3.20, 3.22 (sách Bài tập VLĐC tập 3) Tóm tắt lý thuyết E0 Kính phân cực (T1) E1 Kính phân tích(T2) Ánh sáng tự nhiên (I0) Ánh sáng phân cực (I1) Định luật Malus I 2 = I1 cos 2 I0 I1 = 2 = 0 thì I2 = I1, I2 max = 900 thì I2 = 0, I2 min Ánh sáng phân cực (I2) E2 Sự quay mặt phẳng phân cực =[]d Ti ến d: bề dày; : khối lượng riêng; []: hệ số tỉ lệ Lâ m ❖Với các tinh thể đơn trục (thạch anh, NaClO3….) =[]lC Vũ ❖Với các chất vô định hình (đường, rượu, tinh dầu…) l: bề dày của lớp dung dịch; C: nồng độ chất quang hoạt trong dung dịch; []: hệ số tỉ lệ Bài 3.2 Đề bài Lâ m Góc hợp bởi hai tiết diện chính của kính phân cực và kính phân ến tích bằng . Cho một chùm tia sáng tự nhiên lần lượt truyền qua hai kính Ti đó. Biết rằng hai kính cùng hấp thụ và phản xạ 8% cường độ chùm sáng Vũ đập vào chúng. Sau khi truyền qua kính phân tích, cường độ sáng bằng 9% cường độ ánh sáng tự nhiên tới kính phân cực. Hãy xác định góc . Hướng dẫn giải bài 3.2 Lâ m Gọi I0 là cường độ ánh sáng tự nhiên chiếu tới kính phân cực → Cường độ ánh sáng sau khi qua kính phân cực: 𝑰𝟏 = 𝟏 − 𝒌 . 𝟎, 𝟓. 𝑰𝟎 → Áp dụng định luật Malus ta có cường độ ánh sáng sau khi qua kính phân tích: I0 I 2 = (1 − k ) I1 cos = (1 − k ) cos 2 2 2 I 2 = 9% I 0 (1 − k ) cos 2 = 9% 2 2 2.9% cos = 2 (1 − k ) 2 = 62032' Bài 3.3 Đề bài Lâ m Mặt phẳng chính (mặt phẳng dao động) của hai lăng kính nicon N1 ến và N2 hợp với nhau một góc = 600 . Hỏi: Ti a. Cường độ ánh sáng giảm đi bao nhiêu lần sau khi đi qua nicon N1 Vũ b. Cường độ ánh sáng giảm đi bao nhiêu lần sau khi đi qua cả hai nicon Biết rằng khi truyền qua mỗi lăng kính nicon, ánh sáng bị phản xạ và hấp thụ mất k = 5%. Hướng dẫn giải bài 3.3 Lâ m a. Gọi I0 là cường độ ánh sáng tự nhiên chiếu tới kính N1 → Cường độ ánh sáng sau khi qua kính N1: 𝑰𝟏 = 𝟏 − 𝒌 . 𝟎, 𝟓. 𝑰𝟎 = 2,1 I1 0,5.(1 − k ) 0,5.0,95 b. Áp
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Giải bài tập Chương 3. Phân cực ánh sáng - Vật lý đại cương 3
- Trường / Môn
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Vật lý đại cương 3
- Nội dung
- Tài liệu cung cấp tóm tắt lý thuyết và giải chi tiết các bài tập về phân cực ánh sáng, bao gồm định luật Malus và sự quay mặt phẳng phân cực.
- Mục lục
- Chương 3 PHÂN CỰC ÁNH SÁNG
- Số trang
- 13 trang
- Người đăng
- Uni24h
- Đáp án
- Có kèm đáp án / lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Chương 2. Nhiễu xạ ánh sáng - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 1.Giao thoa ánh sáng - Vật lý đại cương 3 - TS. Nguyễn Thị Trang
Công thức Vật lý đại cương 3 (PH1130)
Giải bài tập Chương 1.Giao thoa ánh sáng - Vật lý đại cương 3
Công thức Vật lý đại cương 3 (PH1130-PH1131)
Chương 2. Nhiễu xạ ánh sáng - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 1.Giao thoa ánh sáng - Vật lý đại cương 3 - TS. Nguyễn Thị Trang
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực (H-SCA) SP.HCM môn Hóa học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực (H-SCA) SP.HCM môn Toán
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực (H-SCA) SP.HCM môn Sinh học
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!