Trang 2
Chương 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN 1.1 Kích thước và sai lệch kích thước 1.1.1 Kích thước danh nghĩa. -Là kích thước được xác định bằng tính toán dựa trên cơ sở chức năng của chi tiết, sau đó qui tròn (về phía lớn hơn) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng danh nghĩa tiêu chuẩn. Ví dụ: Tính theo sức bền d trục-tính =9,83mm → d qui chuẩn =10mm. -Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ dùng làm gốc để tính các kích thước khác ( trong chế tạo cơ khí qui ước lỗ là D, trục là d và giá trị theo mm thì không ghi) Chi tiết lỗ: DN ; Chi tiết trục: dN
Trang 4
1.1.2- Kích thước thực. Là kích thước nhận được từ kết quả đo trên chi tiết gia công với sai số cho phép. Ví dụ: khi đo kích thước trục bằng thước cặp có đô chính xác là 0,02mm, kết quả đo nhận được là 27,92mm tức là kích thước thực của trục là dth = 27,92mm với sai số cho phép là ±0,02mm. Kích thước thực được ký hiệu là dth đối với trục và Dth đối với lỗ.
Trang 5
1.1.3- Kích thước giới hạn. Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn : +Kích thước giới hạn lớn nhất là kích thước lớn nhất :cho phép khi chế tạo chi tiết, -Ký hiệu đối với trục dmax và đối với lỗ Dmax Ví dụ: dmax =28,00mm ; Dmax =28,20mm +Kích thước giới hạn nhỏ nhất là kích thước nhỏ nhất cho phép khi chế tạo chi tiết, -Ký hiệu đối với trục dmin và đối với lỗ Dmin Ví dụ: dmin =27,80mm; Dmin =28,00mm Vậy điều kiện để kích thước của chi tiết sau khi chế tạo đạt yêu cầu : Đối với chi tiết trục Đối với chi tiết lỗ dmin ≤ dt ≤ dmax Dmin ≤ Dt ≤ Dmax 27,8 ≤ dth=27,92 ≤ Dth=27,92 ≤ D min=28,00 Không đạt yêu cầu chức năng
Trang 6
1.1.4-Sai lệch giới hạn. Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. + Sai lệch giới hạn trên Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn trên được ký hiệu là es, ES . Với trục: es = dmax – dN → dmax = es + dN ; dN = dmax – es =28,00 – 28,00 = 0 Với lỗ: ES= Dmax- DN → Dmax = ES + DN ; DN = Dmax - ES =28,20-28,00=0,2
Trang 7
+ Sai lệch giới hạn dưới Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa,Sai lệch giới hạn dưới được ký hiệu là ei, EI. Với trục: ei = dmin - dN → dmin = ei + dN ; dN = dmin – ei =27,80 – 28,00= -0,20 Với lỗ: EI= Dmin- DN → Dmin = EI + DN ; DN = Dmin - EI =28,00-28,00=0
Trang 8
1.1.5 Dung sai kích thước. -Là phạm vi cho phép của sai số kích thước. -Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc là hiệu sai số giữa sai lệch trên và sai lệch dưới. Dung sai được kí hiệu là T (Tolerance) Dung sai kích thước trục: Td = dmax – dmin = 28,00 – 27,80 = 0,20 = es – ei = 0 - ( -0,2) = 0,2 Dung sai kích thước lỗ: TD = Dmax – Dmin = 28,20 – 28,00=0,2 = ES – EI = 0,2 – 0 = 0,2
Trang 9
• Ví dụ 1: Gia công một chi tiết lỗ có DN= 60mm. Biết Dmax= 60,05mm; Dmin = 59,97mm. Tính trị số sai lệch trên, sai lệch dưới và dung sai chi tiết lỗ. Nếu chi tiết lỗ gia công xong đo được Dth= 60,03mm có dùng được không? Tại sao? Ghi kích thước chi tiết trên bản vẽ.
Trang 10
Ví dụ 1: Bài giải Áp dụng các công thức đã học ta có: - Sai lệch giới hạn trên của chi tiết lỗ: ES = Dmax - DN = 60,05 - 60 = 0,05mm - Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết lỗ: EI = Dmin - DN = 59,97 - 60 = - 0,03mm - Dung sai của chi tiết lỗ: TD = Dmax - Dmin = 60,05 - 59,97 = 0,08mm Hay TD = ES - EI = 0,05 - (- 0,03) = 0,08mm Nếu chi tiết gia công xong đo được Dth = 60,03mm thì dùng được vì chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi Dmax ≥ Dth ≥ Dmin mà đây Dmax > Dth > Dmin , cụ thể 60,05 > 60,03 > 59,97mm 60+0,05 −0,03
Trang 11
1.2-LẮP GHÉP VÀ CÁC LOẠI LẮP GHÉP. Khái niệm về lắp ghép. Trong một mối ghép, kích thước danh nghĩa của lỗ (DN) bằng kích thước danh nghĩa của trục (dN) và gọi chung là kích thước danh nghĩa của mối ghép: 1- Lỗ 2- Trục 1- Rãnh trượt 2- Con trượt
Trang 12
Tùy theo hình dạng bề mặt lắp ghép, trong chế tạo cơ khí phân loại như + Lắp ghép bề mặt trơn: bề mặt lắp ghép có dạng là bề mặt trụ trơn hoặc mặt phẳng. + Lắp ghép côn trơn: bề mặt lắp ghép là mặt nón cụt. + Lắp ghép ren: bề mặt lắp ghép là mặt xoắn ốc có dạng profin tam giác, hình thang ... + Lắp ghép truyền động bánh răng: bề mặt lắp ghép là bề mặt tiếp xúc một cách chu kỳ của các răng bánh răng. Lắp bề mặt trơn Lắp côn trơn Lắp ren Lắp bánh răng
Trang 13
Nhóm lắp lỏng: Khe hở S = D – d Ví dụ: Smax = Dmax –dmin = 28,20-27,80 = 0,40 d =28,00mm ; S = D - d = 28,00-28,00 = 0,00 max min min max dmin =27,80mm; Stb = (Smax + Smin)/2 = (0,40+0,00)/2=0,20 TS = Smax – Smin =0,40-0,00=0,40 D =28,20mm = T +T =0,20+0,20=0,40 max d D Dmin =28,00mm
Trang 14
Nhóm lắp chặt: Độ dôi N = d- D Nmax= dmax - Dmin=28,40-28,00=0,40 Ví dụ: Nmin = dmin - Dmax=28,20-28,20=0 dmax=28,40mm ; dmin =28,20mm; Ntb = (Nmax + Nmin)/2=(0,40+0)/2=0,20 D =28,20mm T = N –N = T +T max N max min d D=0,40-0=0,40 D =28,00mm min
Trang 15
Nhóm lắp trung gian có cả khe hở và độ dôi Ví dụ: dmax=28,10mm ; dmin =27,90mm; Smax= Dmax –dmin=28,20-27,90=0,30 D =28,20mm max Nmax= dmax – Dmin=28,10-28,00=0,10 D =28,00mm min Ntb = (Nmax + Nmin)/2 = (Nmax - Smax)/2=(0,10-0,30)/2=-0,10 Stb = (Smax + Smin)/2 = (Smax –Nmax )/2 =(0,30-0,10)/2=0,10
Trang 17
1.3. BIỂU DIỄN SƠ ĐỒ PHÂN BỐ MIỀN DUNG SAI CỦA LẮP GHÉP Sơ đồ phân bố dung sai kích thước Để đơn giản và thuận tiện lắp ghép → biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ phân bố miền dung sai ES
Trang 18
1.3. BIỂU DIỄN SƠ ĐỒ PHÂN BỐ MIỀN DUNG SAI CỦA LẮP GHÉP Sơ đồ phân bố dung sai kích thước Để đơn giản và thuận tiện lắp ghép → biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ phân bố miền dung sai es ei
Trang 19
1.3. BIỂU DIỄN SƠ ĐỒ PHÂN BỐ MIỀN DUNG SAI CỦA LẮP GHÉP Sơ đồ phân bố dung sai kích thước Dùng kích thước nằm ngang biểu diễn vị trí kích thước danh nghĩa hay mốc xuất phát của kích thước danh nghĩa → sai lệch tại đó bằng 0 → đường 0. Trục tung: Giá trị sai lệch (SL) – micromet Sai lệch được phân bố hai phía đối với kích thước danh nghĩa. + SL dương trên + SL âm phía dưới Miền dung sai biểu diễn = HCN → biểu thị giá trị dung sai kích thước + Cạnh trên: SL giới hạn trên + Cạnh dưới: SL giới hạn dưới
Trang 20
CHƯƠNG I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP 1.3. BIỂU DIỄN SƠ ĐỒ PHÂN BỐ MIỀN DUNG SAI CỦA LẮP GHÉP Sơ đồ phân bố dung sai lắp ghép Miền dung sai của lỗ trên miền dung sai trục → Kích thước lỗ > k/ thước trục → Lắp lỏng Miền dung sai của lỗ dưới miền dung sai trục → Lắp chặt. Miền dung sai của lỗ và miền dung sai trục có phần giao nhau → 1 tập hợp gồm nhiều chi tiết lỗ và trục: + Có k/ thước lỗ > trục → lắp lỏng + Có k/ thước lỗ < trục → lắp chặt
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!