Đề thi số 1 Môn: Kỹ thuật lập trình (IT3040) Thời gian: 90 phút SV được phép sử dụng tài liệu, nhưng không được trao đổi tài liệu, máy tính, điện thoại dđ Câu 1 (0.75đ): Tinh chỉnh đoạn mã sau và giải thích: int letter_count(const char *buf, int size){ int count, i; count = 0; for (i = 0; i < size; i++) { if ((buf[i] >= 'A' && buf[i] <= 'Z') || (buf[i] <= 'z' && buf[i] >= 'a')) count++; } return count; } Câu 2 (1đ): Cho biết giá trị các phần tử của mảng B sau khi thực hiện đoạn lệnh dưới đây: int B[] = {2,4,7,8,9,15}; int c,*p=&B[1]; *p+=1; c=*p--; p+=3; *p+=c; Câu 3 (0.75đ): Phân tích đoạn mã lệnh sau, tìm các lỗi sai (nếu có) rồi sửa lại: i=0; do { putchar(s[i++]) ; putchar('\n'); ) while (s[i] != '\0'); Câu 4 (2.5đ): Viết hàm đệ quy void chuyenCoSo(int base, int number) để chuyển đổi một số nguyên number từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số bất kì base (từ 2 đến 16). Sau đó viết lại hàm dưới dạng không đệ quy. Câu 5 (1đ): Xây dựng cấu trúc phân số gồm tử số và mẫu số là các số nguyên. Thực hiện đa năng hoá toán tử ~ có chức năng giản ước phân số. Ví dụ: ~(10/6) = 5/3 Câu 6 (1đ): Tối ưu đoạn code sau: int i,m,n,p; float c,*a,*b,*c,*d; /* Gán giá trị các biến cần thiết */ for(int i=0; i<4*n; i++){ a[i]=b[i]+c[i]+d[i]+47-5*sin(c)+3*tan(c); m=16*n + 512*p – 17*sin(c); } Câu 7 (2đ): Cho một danh sách liên kết đơn với các nút được khai báo như sau: typedef struct node{ int data; node *pNext; }NODE; Viết hàm để tìm phần tử lẻ nhỏ nhất trong danh sách. Nếu không tìm thấy phần tử lẻ thì trả về 0. Câu 8 (1đ): Đoạn mã sau thực hiện việc copy xâu từ xâu nguồn src sang xâu đích dest. Phân tích, tìm và sửa các lỗi sai (nếu có): void strcpy(char *dest, char *src) { int i; for (i = 0; src[i] != '\O'; i++) dest[i] = src[i]; } ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1 (0.75đ): Nhìn sơ qua đoạn code ta có thể thấy được đoạn code này đếm số kí tự là chữ cái. Tuy nhiên vấn đề ở chỗ các biểu thức logic trong vòng lặp if có thứ tự chưa được tối ưu lắm. Tổng quát như sau: giả sử ta có biểu thức logic dạng (E1 OR E2). Nếu E1 có giá trị TRUE thì cả biểu thức là TRUE và trình dịch sẽ không xem xét giá trị logic của E2 đằng sau nữa. Do đó ta nên đặt biểu thức có xác suất TRUE lớn nhất lên đầu đối với biểu thức dạng trên. Tương tự với biểu thức logic chứa AND: (E1 AND E2). Nếu E1 có giá trị FALSE thì cả biểu thức là FALSE. Do đó ta đưa biểu thức có xác suất FALSE lớn nhất lên đầu. Từ những lập luận trên, ta có đoạn code tối ưu như sau: int letter_count(const char *buf, int size) { int count, i; count = 0; for (i = 0; i < size; i++) { if ((buf[i] >= 'a' && buf[i] <= 'z') || (buf[i] >= 'A' && buf[i] <= 'Z')) count++; } return count; } Trong 1 đoạn văn bản thì xác suất gặp chữ thường là nhiều hơn cả, do đó đặt biểu thức kiểm tra chữ thường lên đầu. Chưa hết, trong 1 text file thì thường các ký tự có giá trị nhỏ hơn bằng 'z'. Và khi đó, rõ ràng biểu thức (buf[i] <= 'z' && buf[i] >= 'a') không tối ưu bằng (buf[i] >= 'a' && buf[i] <= 'z'). Câu 2 (1đ): Bài này đơn giản, để gỡ điểm. Ở đây ban đầu p trỏ tới B[1]. *p+=1 ~ B[1]+=1 => B[1] = 4+1=5. c=*p-- ~ c=*p và p-- => c=B[1]=5, p trỏ tới B[0]. p+=3 => p trỏ tới B[3]. *p+=c => B[3]+=5 => B[3] = 13. Vậy giá trị các phần tử mảng sau khi thực hiện đoạn lệnh là B[] = {2,5,7,13,9,15}. Câu 3 (0.75đ): Đoạn code này thực hiện việc in từng phần tử của chuỗi thành từng dòng. Ở đây sử dụng vòng lặp do-while. Do đó sẽ gặp lỗi nếu xâu s là xâu rỗng. Sửa lại như sau bằng cách đổi sang vòng lặp for: for (i = 0; s[i] != '\0'; i++){ putchar(s[i]); putchar('\n'); } Phát hiện lỗi: 0.5đ, sửa lỗi: 0.25đ. Câu 4 (2.5đ): Hàm đệ quy 1.25đ, hàm không đệ quy 1.25đ. //HÀM ĐỆ QUY void chuyenCoSo(int base, int number) { char digits[]={'0','1','2','3','4','5','6','7','8','9','a','b','c','d','e','f'}; if(number<=0) { return; } //Gọi đệ quy hàm chuyenCoSo() chuyenCoSo(base,number/base); //Xuất kết quả ra màn hình printf("%c",digits[number%base]); } //HÀM KHÔNG ĐỆ QUY void chuyenCoSo_nonRec(int base, int number) { //Mảng chứa các chữ số của hệ 16 [hex] char digits[]={'
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!