Đề cương ôn tập môn Kinh Tế Đầu Tư (kèm trả lời)

THThiNganHang
0 lượt tải
158
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang Đề cương ôn tập môn Kinh Tế Đầu Tư (kèm trả lời) I - 5 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ .....................................3 1. Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ........................................................3 2. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư.....................................7 3. Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam.................9 4. Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội............................................................................................................12 5. Nguyên tắc tập trung dân chủ..............................................................................14 II - Tình trạng thất thoát và lãng phí vốn đầu tư XDCB của nhà nước ......................18 III - Phân tích vai trò của đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong DN. Cho biết nội dung hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực (trang 435) ........................36 IV - So sánh hiệu quả tài chính – hiệu quả kinh tế xã hội ..........................................43 V - Nêu hạn chế của FDI thời gian qua và giải pháp thu hút FDI có hiệu quả ..........46 VI - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN và liên hệ thực tế tại Việt Nam..................................................................................................................50 VII - ODA...................................................................................................................56 VII - Thực trạng quản lý đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước....................................63 VIII - Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn ngoài nước giữ vai trò quan trọng.................................................................................................................64 1.1. Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn ngoài nước giữ vai trò quan trọng. Liên hệ VN ........................................................................................64 1.2. Mối quan hệ của nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư ngoài nước..............................................................................................................67 2. Tác động của từng loại nguồn vốn đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam..............................................................................................................69 3. Giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư...............................75 4. Thực trạng vốn ....................................................................................................78 a) Khu vực nhà nước..............................................................................................78 JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang b) Khu vực ngoài nhà nước (ODA, FDI)...............................................................78 IX - Phân tích mqh qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Phân tích trong trường hợp VN .......................................................................82 X - Đầu tư là yếu tố quyết định tới sự phát triển và là chìa khóa cho sự tăng trưởng của mọi quốc gia..............................................................................................83 2. Thực trạng về sự tác động của đầu tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế VN 87 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.........................................................................................................108 XI - Thực trạng của việc huy động và sử dụ ng nguồn vốn trong nước của nước ta hiện nay và kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụ ng nguồn vốn này..................................................................................................................115 1. Thực trạng huy động và sd nguồn vốn trong nước của nước ta hiện nay.........115 1.1 Thực trạng huy động nguồn vốn nhà nước:...................................................115 1.2 Thực trạng huy động nguồn vốn dân cư và tư nhân:.....................................118 1.3 Thực trạng sử dụ ng nguồn vốn nhà nước:.....................................................120 1.4 Thực trạng sử dụ ng nguồn vốn tư nhân và dân cư ........................................127 2. GIẢI PHÁ P NÂNG CAO HIỆ U QUẢ SỬ DỤ NG NGUỒ N VỐ N.................129 2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụ ng nguồn vốn nhà nước..........................129 2.2 Nâng cao hiêu quả sử dụ ng nguồn vốn dân cư và tư nhân............................135 XII - Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư. Liên hệ VN? ................................................137 XIII - Phân biệt đầu tư tài chính, đầu tư thương mại với đầu tư phát triển. .............138 XIV - Giải thích đặc điểm độ trễ thời gian trong đầu tư,hãy chỉ ra những thích ứng cần thiết trong hoạt động ĐTPT ...................................................................139 XV – Hệ số ICOR.....................................................................................................141 Câu 1: Giải thích luận điểm ĐT cho xóa đói giảm nghèo cũng là ĐTPT.................142 Câu 2: Thế nào là cơ cấu đầu tư hợp lý? Những cơ cấu đầu tư trên phạm vi quốc gia.Trình bày giải pháp chủ yếu xây dựng một cơ cấu đầu tư hợp lý ở nước ta?...................................................................................................................144 JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang Câu 3: Cho ví dụ qua đó giải thích ý nghĩa của ICOR trong công tác dự báo kinhtế?............................................................................................................147 Câu 4: Giải thích luận điểm“trả lương đúng và đủ cho người lao động cúng là ĐTPT?............................................................................................................152 Câu 5:Vì sao phải đầu tư trọng tâm,trọng điểm. Giải thích nội dung của yêu cầu này trong quản lý hoạt động đầu tư của nước ta...................................................153 Câu 6: Trình bày đặc điểm của ĐTPT và và vận dụng .............................................154 Câu 7: Đầu tư phân tán, dàn trải và thiếu 1 chiến lược tổng thể là những khiếm khuyết chính trong hoạt động ĐTPT ở nước ta trong thời gian qua? Bình luận ý kiến trên. .....................................................................................................155 I - 5 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 1. Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. 1.1. Khái niệm Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế. Cả hai chiều quản lý đều phải có trách nhiệm chung trong việc thực hiện mụ c tiêu của ngành cũng như của lãnh thổ. Sự kết hợp này sẽ tránh được tư tưởng bản vị của bộ, ngành, trung ương và tư tưởng cụ c bộ địa phương của chính quyền địa phương. Theo đó, Bộ chỉ quan tâm đến lợi ích của các đơn vị kinh tế do mình thành lập và Ủy ban nhân dân địa phương chỉ quan tâm đến lợi ích của các đơn vị kinh tế của địa phương. Từ đó, dẫn đến tình trạng tranh chấp, không có sự liên kết giữa các đơn vị kinh tế trên cùng một địa bàn lãnh thổ, do đó hiệu quả thấp. 1.2. Nội dung kết hợp Sự kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ được thực hiện như sau: -Thực hiện quản lý đồng thời cả hai chiều: Quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ. Có nghĩa là, các đơn vị đó phải chịu sự quản lý của ngành (Bộ) đồng thời nó cũng phải JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang chịu sự quản lý theo lãnh thổ của chính quyền địa phương trong một số nội dung theo chế độ quy định. -Có sự phân công quản lý rành mạch cho các cơ quan quản lý theo ngành và theo lãnh thổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn. -Các cơ quan quản lý nhà nước theo mỗi chiều thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý theo thẩm quyền của mình trên cơ sở đồng quản hiệp quản, tham quản với cơ quan nhà nước thuộc chiều kia, theo quy định cụ thể của Nhà nước. Đồng quản là cùng có quyền và cùng nhau ra quyết định quản lý theo thể thức liên tịch. Hiệp quản là cùng nhau ra quyết định quản lý theo thẩm quyền, theo vấn đề thuộc tuyến của mình nhưng có sự thương lượng, trao đổi, bàn bạc để hai loại quyết định của mỗi bên tương đắc với nhau. Tham quản là việc quản lý, ra quyết định của mỗi bên phải trên cơ sở được lấy ý kiến của bên kia. 1.3. Sự cần thiết phải kết hợp quản lí theo ngành với lãnh thổ Nhằm đảm bảo cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ trong nền kinh tế quốc dân, các đơn vị thuộc các ngành kinh tế - kĩ thuật nằm trên các địa bàn lãnh thổ khác nhau cũng đều chịu sự quản lí nhà nước theo ngành của các bộ (trung ương) và của các cơ sở chuyên môn (ở địa phương). Trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của luật pháp, quản lí theo ngành bảo đảm cơ cấu ngành phát triển hợp lí trong phạm vi cả nước và có hiệu quả nhất. Các đơn vị kinh tế nằm trên một đơn vị hành chính - lãnh thổ cũng chịu sự quản lí nhà nước theo lãnh thổ của chính phủ Trung Ương trên tổng thể, và của chính quyền địa phương các cấp theo quy định phân cấp của luật pháp. Trong cơ cấu quyền lực và phân công trách nhiệm quản lí hành chính - nhà nước, chính phủ quản lí thống nhất các ngành và các đơn vị lãnh thổ; chính quyền địa phương là người chịu trách nhiệm quản lí kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ, đại biểu cho quyền lợi nhân dân ở địa phương; đồng thời là một bộ phận của quyền lực nhà nước thống nhất ở địa phương, là người đại diện cho nhà nước (Trung ương) ở địa phương. Vì những lí do đó nên nhất thiết phải kết hợp hai mặt: quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ. Trên cơ sở phân định rõ chức năng quản lí, các quy định về phân công, phân cấp và xây dựng nội dung và mức độ thống nhất quản lí ngành cho từng ngành theo đặc điểm ngành; nội dung và mức độ quản lí theo lãnh thổ; nội dung, mức độ kết hợp quản lí theo ngành với quản lí JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang theo lãnh thổ, nhằm phát huy cao độ nhất hiệu quả sử dụ ng nguồn lực của cả nước, của từng vùng kinh tế, từng địa phương trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm thống nhất lợi ích quốc gia và lợi ích từng địa phương trong sự phát triển một cách có lợi nhất những lợi thế của địa phương. Sự kết hợp và thống nhất hai mặt quản lí chủ yếu được thể hiện: 1) Tổ chức điều hoà, phối hợp các hoạt động của tất cả các đơn vị thuộc các ngành, các thành phần kinh tế, các cấp quản lí, cũng như các tổ chức văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng để phát triển nền kinh tế quốc dân theo một cơ cấu hợp lí nhất, có hiệu quả nhất về ngành cũng như về lãnh thổ. 2) Quản lí công việc chung của quốc gia trên phạm vi cả nước, cũng như trên từng đơn vị hành chính - lãnh thổ kết hợp hài hoà lợi ích chung của cả nước, cũng như lợi ích của địa phương. 3) Phụ c vụ tốt các hoạt động của tất cả các đơn vị nằm trên lãnh thổ, như về kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường và tài nguyên, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, an ninh, trật tự công cộng, phụ c vụ đời sống vật chất và tinh thần của dân cư sống và làm việc trên lãnh thổ, bất kể là thuộc cơ quan, xí nghiệp trung ương hay địa phương. 1.4. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc Việc kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ có vai trò rất lớn đối với việc phát triển đất nước về mọi lĩnh vực. Chính vì vậy Nhà nước ta đã có chủ trương, chính sách áp dụ ng biện pháp kết hợp này trên phạm vi cả nước, với nhiều địa phương và các doanh nghiệp, các nhà máy, khu công nghiệp… Theo đó quy định các cơ sở, doanh nghiệp nào thành lập ở địa phương nào phải chịu sự quản lý về hành chính, về mặt pháp luật, xã hội, kinh tế, kỹ thuật… của cơ quan quản lý ngành và địa phương. Á p d ụ ng quy định của Nhà nước thì hiện nay đã có nhiều cơ quan ngành và cơ quan chính quyền địa phương thực hiện nghiêm chỉnh, nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất, có lợi cho cả 2 bên: + Quản lý ngành sẽ hoạch định sự phát triển cho doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp đó. JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang + Còn quản lý lãnh thổ tạo điều kiện pháp lý, được pháp luật bảo vệ, cung cấp nguồn nhân lực, nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp kinh tế. Từ đó ta có thể nhận thấy sự tác động qua lại, hỗ trợ nhau giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ. Cho thấy sự kết hợp này làm tăng tính hiệu quả, đạt mức phát triển tối đa tránh những khó khăn, rủi ro. Các doanh nghiệp kinh doanh cùng với cơ quan địa phương hiện nay ngày càng có sự phổi hợp quản lý rất chặt chẽ, ví dụ như: Khu công nghiệp Bình Dương thuộc tỉnh Bình Dương của vùng Đông Nam Bộ. Có các ban quản lý do thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Bình Dương, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của UBND tỉnh. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, Ngành, lĩnh vực có liên quan, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp. Khu công nghiệp Bình Dương đã thể hiện rất rõ sự kết hợp giữa quản lý ngành với quản lý lãnh thổ, thể hiện được sự hỗ trợ, phối hợp, đem lại sự phát triển không chỉ đối với khu công nghiệp mà còn đưa tỉnh Bình Dương trở thành một trong những tỉnh phát triển hàng đầu của Đông Nam Bộ. Từ đó chúng ta có thể thấy việc tuân thủ và áp dụ ng nguyên tắc kết hợp giữa quản lý ngành với quản lý lãnh thổ của các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp có sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau, cùng tuân thủ pháp luật và dưới sự bảo vệ của pháp luật. Tuy nhiên việc thực hiện nguyên tắc vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế: - Thứ nhất: đó là việc “xé rào” trong hoạt động ban hành văn bản quy phạm của địa phương trái với quy định của cơ quan quản lý ngành, chức năng. Có một số cơ quan địa phương vì lợi ích nhất thời mà bỏ qua văn bản thủ tụ c hành chính mà pháp luật đã quy định, để cấp giấy phép hoạt động đó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển chung của đất nước. - Thứ hai: là sự phối hợp không chặt chẽ trong việc tổ chức, thực hiện các quy định của ngành ở địa phương. JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang - Thứ ba: đó là việc bất cập trong hoạt động kiểm tra giám sát thực hiện các quy định của ngành tại địa phương. Điều đó đòi hỏi các cơ quan nhà nước, các ban ngành phải không ngừng nâng cao việc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý ngành với quản lý lãnh thổ, để khắc phụ c những hạn chế, nhằm phát triển kinh tế địa phương và của đất nước. 1.5. Kiến nghị để thực hiện tốt nguyên tắc  Để thực hiện nguyên tắc trên cần phải tăng cường công tác lập pháp và tư pháp. - Về lập pháp, phải từng bước đưa mọi quan hệ kinh tế vào khuôn khổ pháp luật. Các đạo luật phải được xây dựng đầy đủ, đồng bộ, có chế tài rõ ràng, chính xác và đúng mức. - Về tư pháp, mọi việc phải được thực hiện nghiêm minh (từ khâu giám sát, phát hiện, điều tra, công tố đến khâu xét xử , thi hành án…) không để xảy ra tình trạng có tội không bị bắt, bắt rồi không xét xử hoặc xét xử quá nhẹ, xử rồi mà không thi hành án hoặc thi hành  Đẩy mạnh hơn nữa chuyên môn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo chức năng nhằm thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển  Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chuyên môn ở địa phương quản lí tốt về tổ chức, nhân sự, chuyên môn để đảm bảo đạt được các chỉ tiêu của ngành.  Tạo điều kiện thuận lợi về nhân lực, tài nguyên, điều kiện vật chất đảm bảo cho các doanh nghiệp ở địa phương hoạt động có hiệu quả cao.  Có sự phân công rành mạch cho các cơ quan quản lí theo ngành và lãnh thổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn. 2. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư. 2.1. Khái niệm: Giáo trình: “Đầu tư tạo ra lợi ích …. phát triển vững chắc, ổn định” (trang 119) 2.2. Biểu hiện: JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang Giáo trình: “Trong hoạt động đầu tư … qua đấu thầu theo luật định” (trang 120) 2.3. Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc: Nếu tuân thủ nguyên tắc này thì hoạt động đầu tư mới thực hiện được. Khi nguyên tắc này được đảm bảo thì mới đảm bảo hiệu quả của hoạt động đầu tư. Khi các lợi ích đều được kết hợp hài hòa trong đầu tư sẽ tạo điều kiện và động lực để nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn định. 2.4. Liên hệ: Trong hoạt động đầu tư, kết hợp hài hòa các loại lợi ích thể hiện sự kết hợp giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là Nhà nước với lợi ích của cá nhân và tập thể người lao động, giữa lợi ích và chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết kế, tư vấn, dịch vụ và người hưởng lợi. Sự kết hợp này được bảo đảm bằng các chính sách của Nhà nước, sự thỏa thuận theo hợp đồng giữa các đối tượng tham gia quá trình đầu tư, sự cạnh tranh của thị trường thông qua theo đấu thầu nhất định. Trong gói kích cầu chống suy giảm kinh tế trong những năm vừa qua của chính phủ, các chính sách của chính phủ đưa ra trong việc quản lí hoạt động đầu tư nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung, đã quan tâm đến lợi ích của nhiều nhóm đối tượng, cụ thể là lợi ích của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều nguy cơ phá sản trong khủng hoảng thông qua gói kích cầu hỗ trợ 4% lãi suất cho DN vừa và nhỏ; chính sách xây nhà ở cho người có thu nhập thấp… Các chính sách này cũng nhằm tới mụ c tiêu tạo việc làm cho người lao động, tăng trưởng kinh tế để nâng cao mức phúc lợi xã hội cho người dân. 2.5. Hạn chế: Tuy nhiên, đối với một số hoạt động đầu tư và trong những môi trường nhất định, giữa lợi ích của Nhà nước và các thành viên tham gia có xảy ra mâu thuẫn. Mâu thuẫn lợi ích xuất hiện thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày và nếu xử lý không khéo có thể gây ra những vấn đề đạo đức nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động lành mạnh của các tổ chức và của toàn bộ xã hội. 2.6. Giải pháp: JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang Xem xét tình hình ở nước ta thì thấy nhiều người đưa ra chính sách chưa học được các bài học trên. Bất luận do thiếu hiểu biết, vô tình hay hữu ý nếu tổ chức có quyền càng lớn lại đưa ra các quy định khuyến khích mâu thuẫn lợi ích thì tai họa càng lớn. Phải rà soát lại tất cả các chính sách như vậy và sử a đổi bãi bỏ. Chúng ta chưa có các quy định rõ ràng, các thủ tụ c minh bạch về tránh mâu thuẫn lợi ích. Các tổ chức cũng chưa chú ý đến vấn đề này nên cũng không có các quy định rõ ràng. Thậm chí việc lợi dụ ng chức, quyền, thông tin để mưu lợi riêng là rất phổ biến đốt với các quan chức mọi cấp ở nước ta nhuận nhiều vụ việc đã được báo chí nêu ra và vô vàn vụ không được nhắc tới, gây bất bình trong nhân dân, ảnh hường xấu đến sự phát triển của đất nước. Để mọi người, mọi tổ chức hiểu kỹ hơn về mâu thuẫn lợi ích, để các tổ chức có quy chế tránh mâu thuẫn lợi ích của mình, để Nhà nước có luật, chính sách, các quy chế, thủ tụ c rõ ràng nhằm tránh mâu thuẫn lợi ích là những việc làm thiết thực trong công cuộc chống tham nhũng, tăng niềm tin, phát triển kinh tế và xã hội. 3. Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quôc dân nhằm sử dụ ng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mụ c tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế. 3.1. Khái niệm a. Tiết kiệm -Là việc giảm bớt hao phí trong sử dụ ng vốn, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được mụ c tiêu đã định. -Đối với việc quản lý, sủ dụ ng tài sản nhà nước: Tiết kiệm là việc sử dụ ng ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng đạt cao hơn mụ c tiêu đã định. b. Hiệu quả -Hiệu quả kinh tế diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm loại hàng hoá khác -Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 9

Trang 10

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang -Thực hành tiết kiệm chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện gắn với kiểm tra, giám sát. -Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và quy định khác của pháp luật. 3.2. Thực trạng thực hành nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam. Trong những năm gần đây, các tổ chức doanh nghiệp kinh tế và công ty trong nước đã gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và đầu tư. Rất nhiều doanh nghiệp đã chính thức tuyên bố phá sản hay hoạt động cầm chừng, một số doanh nghiệp ra đi không hẹn ngày trờ lại. Tuy vậy, hầu hết các doanh nghiệp vẫn còn thói quan chi tiêu phung phí và bừa bãi. Ngoài ra họ cũng đang lãng phí rất lớn các nguồn lực quý báu của mình như nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, lãng phí nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay phải trả lãi từ bên ngoài, lãng phí thương hiệu doanh nghiệp, các cơ hội đầu tư và hợp tác kinh doanh sinh lợi, lãng phí trí tuệ và chất xám của nhân viên, lãng phí các mỗi quan hệ liên doanh liên kết từ bên ngoài…. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm: -Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vị được giao, không để bị ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức. -Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. -Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, bảo đảm vai trò giám sát của quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp, mặt trận tổ quốc việt nam, các tổ chức thành viên của mặt trận tổ quốc việt nam và nhân dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Các lĩnh vực quan trọng trong quá trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí ở VN: JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 10

Trang 11

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang -Quản lý và sử dụ ng ngân sách nhà nước (mua sản phẩm thiết bị, chi đầu tư, nghiên cứu, xây dựng, lương, chi khác…). -Quản lý và sử dụ ng trụ sở làm việc, nhà công và các công trình phúc lợi công cộng. -Quản lý và khai thác, sử dụ ng tài nguyên thiên nhiên ( giấy phéo khai thác khoáng sản) -Đào tạo, quản lý, sử dụ ng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước. -Quản lý, sử dụ ng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp. -Sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Ví dụ : Bột ngọt Vedan sản xuất bột ngọt tiết kiệm chi phí đầu tư cho hệ thống nước thải đã gây ra hậu quả nặng nề ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của người dân. Để giải quyết vụ việc, Vedan phải bỏ ra một khoản tiền lớn hơn cho việc xử lý ô nhiễm môi trường và đền bù tổn thất cho người dân xung quanh do ô nhiễm nguồn nước. Quan điểm sử dụ ng và quản lý có hiệu quả các nguồn lực kinh tế VN: -Huy động và kết hợp tất cả các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển. -Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đảm bảo tăng trường kinh tế, hiệu quả và bền vững. -Kết hợp giữa nhà nước và thị trường trong phân bổ, sử dụ ng nguồn lực. -Thu hút và sử dụ ng nguồn lực, kết hợp với công bằng xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường. 3.3. Giải pháp thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả -Đầu tư có trọng điểm, quản lý, sủ dụ ng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. -Cải cách tổ chức bộ máy quản lý kinh tế theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt. -Giảm thiểu các chi phí vật tư, thiết bị cho sản xuất dựa trên cơ sở quản lý và sử dụ ng có hiệu quả. JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 11

Trang 12

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang -Đường lối, chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan. Kết luận: Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế là cần thiết với mọi quốc gia, nó đặc trưng cho thể chế chính trị của đất nước. Việc thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý nhà nước về kinh tế nhằm mụ c đích điều hoà mâu thuẫn các mặt lợi ích, đảm bảo mụ c tiêu phát triển kinh tế xã hội. Việt Nam cần có nhiều những doanh nghiệp cố gắng tiết kiệm và “thực hành tiết kiệm” một cách nghiêm túc và tích cực để trở thành mạnh, là ăn hiệu quả, đủ sức cạnh tranh trong nước và có thể vươn đến tầm cỡ thế giới. 4. Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội 4.1. Lý thuyết: Slide + giáo trình 117 4.2. Thực tế ở Việt Nam Ở Việt Nam, chính trị và kinh tế không thể tách rời vì chính sách của Đảng là cơ sở của mọi biện pháp lãnh đạo kinh tế, hướng dẫn sự phát triển không ngừng của nền kinh tế. Trong cương lĩnh quản lí của Đảng cũng nói rõ: phát triển kinh tế nhưng việc quan tâm đến đời sống nhân dân phải được coi trọng hành đầu. Phát triển kinh tế nhưng không được làm gia tăng sự chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng miền. Để thực hiện được mụ c tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá theo định hướng xã hội chũ nghĩa thì chính trị và kinh tế luôn đi cùng nhau được thể hiện qua tất cả chủ trương chính sách của Đảng và Chính Phủ. Cơ chế đó thể hiện ở việc: Đảng vạch ra đường lối chủ trương phát triển kinh tế- xã hội, Đảng chỉ rõ con đường biện pháp và phương tiện để thực hiện đường lối đãđề ra và Chính Phủ là người đôn đốc, kiểm tra viêc thực hiện, Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm được Quốc hội thông qua thì nhiệm vụ kinh tế luôn song hành với nhiệm vụ xã hội. Tức là, ngoài những chỉ tiêu về kinh tế như: tổng sản phẩm trong nước, giá trị tăng thêm của mỗi ngành, tổng kim ngạch XNK, chỉ số CPI,… thì còn có các chỉ tiêu về xã hội như: tạo việc làm, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng,… và các chỉ tiêu về môi trường như: tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 12

Trang 13

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang KCN- khu chế xuất có có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 60%,… Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế: Hạn chế trong việc phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, song kinh tế phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu, chưa thật sự bền vững, đặc biệt trong 10 năm gần đây. Chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh quốc gia của nền kinh tế còn thấp. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn thiện, hệ thống thị trường hình thành và phát triển chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và hiện đại đang cản trở sự phát triển; việc tạo nền tảng để trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại còn chậm và gặp nhiều khó khăn. Trên lĩnh vực phát triển văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội và quản lý phát triển xã hội chưa được nhận thức và giải quyết có hiệu quả.; trên một số mặt, một số lĩnh vực, người dân chưa được thực hưởng đầy đủ, công bằng thành quả đổi mới. Hạn chế trong chính sách Ở Việt nam, chính trị và kinh tế không thể tách rời nhau vì chính sách của Đảng là cơ sở của mọi biện pháp lãnh đạo kinh tế, hướng dẫn sự phát triển không ngừng của nền kinh tế. Vai trò của Nhà nước và quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư là rất quan trọng, nếu không được đặt đúng chỗ và không sử dụ ng đúng công cụ mà Nhà nước có trong tay thì Nhà nước sẽ trở thành vật cản của đầu tư phát triển và sẽ không thể có một xã hội mà trong đó mọi tổ chức, cá nhân đều hăng hái bỏ vốn đầu tư cho phát triển.Nhà nước đóng vai trò là người tạo ra và giải quyết sự hài hòa các loại lợi ích để khuyến khích, động viên mọi nguồn lực cho phát triển.Giải quyết một cách hài hòa giữa lợi ích của nhà đầu tư và lợi ích của xã hội bằng công cụ quản lý gián tiếp (thuế và ưu đãi đầu tư).Tuy nhiên , một thực tế diễn ra trong những năm qua đó là sự can thiệp quá sâu của JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 13

Trang 14

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang đội ngũ cán bộ Đảng vào trong quản lý kinh tế, gây ra tình trạng giáo điều, khó khăn cho quản lý kinh tế, quyền lực bị phân tán. Cơ chế hiện tại chưa thực sự đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý đầu tư, nhất là chưa phân biệt rõ chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư với quản lý hoạt động đầu tư cụ thể, quản lý vĩ mô với quản lý vi mô trong đầu tư. Việc ban hành các chính sách còn chưa đồng bộ tạo ra sự bất đồng trong việc triển khai thực hiện, các qui hoạch còn chưa sát với tình hình thực tiễn, khiến cho việc thực hiện không đạt yêu cầu đề ra. Văn bản Pháp luật còn nhiều bất cập, tạo ra những kẽ hở gây ra tình trạng lách luật….. 4.3. Một số giải pháp khắc phục để thực hiện nguyên tắc tốt hơn Cải cách theo hướng tích cực phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Đảng và chính quyền. Với mụ c tiêu: -Hạn chế sự can thiệp của nhà nước vào các quyết định của nhà đầu tư -Tôn trọng tối đa quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp -Đổi mới chức năng của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh theo hướng khuyến khích, hỗ trợ, hướng dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp là chính. -Đồng thời, hệ thống văn bản pháp luật ngày càng được hoàn thiện hơn, bổ sung sử a đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, quan điểm chiến lược trong từng giai đoạn. Xây dựng hệ thống chính trị chất lượng, hiệu quả, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xd các biện pháp chiến lược để ngăn chạn, đầy đủ tình trạng suy thoái , giải quyết hài hòa các loại lợi ích nhà đầu tư và lợi ích của xã hội để khuyến khích đầu tư 5. Nguyên tắc tập trung dân chủ 5.1. Lý thuyết: Slide+ giáo trình 118 5.2. Hiện nay Việt Nam đã và đang thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ: Trong nền kinh tế thị trường XHCN nước ta, sự can thiệp của nhà nước nhằm điều chỉnh tính tự phát của thị trường, đảm bảo tính định hướng XHCN. Nhà nước đang phát huy vai trò quản lý khi tập trung thống nhất quản lý 1 số lĩnh vực kinh tế then chốt nhằm thực hiện thắng lợi mụ c tiêu kinh tế- xã hội, đồng thời quan tâm đến lợi ích của người JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 14

Trang 15

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang lao động là những động lực quan trọng đảm bảo sự thành công của các hoạt động kinh tế xã hội. Trong hoạt động đầu tư, nguyên tắc tập trung dân chủ được vận dụ ng ở hầu hết các khâu công việc, từ lập kế hoạch đến thực hiện kế hoạch, ở việc phân cấp quản lý và phân công trách nhiệm, ở cơ cấu bộ máy tổ chức với chế độ một thủ trưởng chịu trách nhiệm và sự lãnh đạo tập thể, ở quá trình ra quyết định đầu tư… Nguyên tắc tập trung dân chủ được nước ta thực hiện rất rõ nó được quy định thành các văn bản luật. Ví dụ : Nghị định 12 số 12/2009/ND/CP của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xd công trình, thông tư 03/2009/TT/BXD quy định chi tiết một số nội dung của nghị định 12/2009/ND/CP. Hay gần đây nhất là Nghị định 59/2015/ND-CP của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư có hiệu lực 5/8/2015 quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụ ng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng và đối với dự án sử dụ ng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụ ng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài 5.3. Những hạn chế trong thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ có khi vẫn còn mang tính hình thức và những hạn chế trong quá trình thực hiện nguyên tắc này không chỉ riêng ở địa phương, doanh nghiệp mà còn là tình hình chung của cả nước. Việc hình thành và thông qua các quyết định, chủ trương, chính sách, phương hướng, nghị quyết của nhà nước, của tỉnh - huyện, của đơn vị … về nguyên tắc phải thu hút được sự đóng góp trí tuệ rộng rãi của các nhà lãnh đạo, đảng viên; phải được thảo luận thẳng thắn, triệt để. Trên thực tế có tình hình: không ít cán bộ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, không thật sự tích cực tham gia ý kiến vào việc xây dựng các văn bản trên, đồng thời cũng không phải mọi ý kiến của người lao động đều được phản ánh tới các chủ đầu tư, nhà quản trị, tình trạng dân trí, trình độ còn thấp cũng chính là nguyên nhân làm hạn chế mức độ dân chủ của công nhân, người lao động. Tuy nhiên, cũng có trường JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 15

Hiển thị 15 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!