Trang 1
MỤC LỤC 1.Khái niệm dự án........................................................................................................................................2 2.Phân loại dự án..........................................................................................................................................2 3.đặc điểm của dự án....................................................................................................................................3 4.Quy trình dự án.........................................................................................................................................4 5. Khái niệm dự án phát triển.....................................................................................................................4 6.Đặc điểm dự án phát triển........................................................................................................................4 7.Phân biệt dự án phát triển và dự án thương mại...................................................................................4 8.Nguồn tài trợ cho dự án phát triển..........................................................................................................4 9.Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn tài trợ DAPT tại Việt Nam...........................................24 11.Quan niệm và lý do ra đời của NHPT.................................................................................................27 12.Đặc điểm của NHPT..............................................................................................................................27 13.So sánh Ngân hàng phát triển và Ngân hàng thương mại.................................................................28 14.Liên hệ NHPT VN (VDB).....................................................................................................................30 15. Đặc trưng huy động vốn của NHPT ..................................................................................................33 16.Giải pháp gia tăng nguồn vốn của NHPT ...........................................................................................34 17.Liên hệ hình thức huy động vốn của VDB và VBSP..........................................................................35 18.Các bước trong quy trình tài trợ dự án của NHPT............................................................................39 19.So sánh quy trình tài trợ dự án của NHPT và NHTM.......................................................................39 20.Tài trợ Dự án trồng rừng của NH Chính sách xã hội VN .................................................................46 21.So sánh quy trình tài trợ của NHCSXHVN và NHTM......................................................................48 22.các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHPT.........................................................................55 23. Đánh giá hoạt động của ngân hàng phát triển trong giai đoạn 2006-2010 .....................................55
Trang 2
Nhóm 1: Quan niệm, phân loại, quy trình của 1 dự án. VD trong lĩnh vực chăn nuôi 1.Khái niệm dự án Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến. Thực chất, Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định. 2.Phân loại dự án a. Theo tính chất Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật. Dự án đầu tư : là dự án tạo mới ,mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định ,nhằm đạt mục tiêu về tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trên một địa bàn nhất định trong một khoảng thời gian nhất định . Dự án hỗ trợ kỹ thuật : là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị thực hiện các chương trình thực hiện dự án thông qua hoạt động cung cấp chuyên gia , đào tạo hỗ trợ thiết bị ,tư liệu và tài liệu , hội thảo tham quan khảo sát. b. Theo quy mô & tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C Nhóm A Nhóm B Nhóm C Bảo vệ an ninh, quốc phòng, thành lập và xây dựng hạ X tầng khu công nghiệp mới Sản xuất chất độc hại, chất nổ X Công nghiệp điện, khai thác chế biến dầu khí, hóa chất, Trên 600 tỷ 30 – 600 tỷ Dưới 30 tỷ phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở. Thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng Trên 400 tỷ 20 – 400 tỷ Dưới 20 tỷ kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Trang 3
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; công nghiệp nhẹ, Trên 300 tỷ 15 – 300 tỷ Dưới 15 tỷ sành sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng; sản xuất nông. lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng Trên 200 tỷ 7 – 200 tỷ Dưới 7 tỷ dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch X c. Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. 3.đặc điểm của dự án Mỗi dự án gồm các đặc điểm như sau : a. Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể. Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể. Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án. b. Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thường < 3năm), nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động. c. Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế. Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách. Thế giới của dự án là thế giới của các mâu thuẫn. Bất kỳ một dự án nào cũng tồn tại trong một thế giới đầy mâu thuẫn (The World of Conflicts) + Giữa các bộ phận trong dự án + Giữa các dự án trong tổ chức mẹ + Giữa dự án và khách hàng d. Mỗi dự án đều mang tính độc đáo (Unique) đối với mục tiêu và việc phương thức thực hiện dự án. Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án.
Trang 4
4.Quy trình dự án Vở ghi Nhóm 2: quan niệm, đặc điểm về dự án phát triển.pb dự án phát triển và dự án thương mại 5. Khái niệm dự án phát triển trang 5 giáo trình 6.Đặc điểm dự án phát triển trang 6 7.Phân biệt dự án phát triển và dự án thương mại *giống nhau: -thời gian đầu tư kéo dài -có độ rủi ro cao -huy động tối đa các nguồn lực -quy mô nguồn lực tương đối lơn *khác nhau -vai trò: DAPT: Quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia và doanh nghiệp DATM: Quan trọng với sự phát triển kinh tế đối với chủ đầu tư và các nhà đầu tư -mục tiêu: DAPT: hiệu quả xã hội và tài chính DATM: hiệu quả tài chính Nhóm 3: trình bày dự án nhà máy thủy điện Sơn La Nhóm 4: Trình bày dự án hầm Hải Vân Nhóm 5: Phân tích ưu nhược điểm của các nguồn vốn có thể tài trợ cho dự án phát triển (trừ nguồn ngân hàng phát triển) 8.Nguồn tài trợ cho dự án phát triển NSNN NHTM CPNN & Nguồn khác TC TCQT - thặng dư - Cho vay trung – dài - các chương trình Người hưởng lợi Hình thức tài NSNN hạn hỗ trợ phát triển đóng góp trợ - Phát hành - Vốn đầu tư trực TPCP tiếp hoặc gián tiếp
Trang 5
DA sinh lời thấp, DA có hiệu quả kinh tế, DAPT CSHT, môi rủi ro cao hoặc RR thấp trường, CBXH tại DA ưu tiên DA k có khả các quốc gia đang năng hoàn trả phát triển, Hạn chế trong kế Nhỏ, 1 phần của DA, Lớn, qui đổi theo tỷ hoạch thu – chi tùy thuộc khả năng giá. Qui mô vốn NS của NN chịu rr của NH Tùy thuộc vào tài trợ chính sách tài trợ của TCQT. 0% Tinh theo thị trường Không tính ls hoặc Lãi suất lãi suất ưu đãi Thời gian Dài Không dài Dài, được ân hạn hoàn vốn 8.1.Nguồn Ngân sách nhà nước (NSNN) Theo Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Việt Nam thông qua 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của NN trong dự toán đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng và nhiệm vụ của NN. *Vai trò - Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước . - Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát. - Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất. - Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư . *Đặc điểm của ngân sách nhà nước Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định; Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước; Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
Trang 6
Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định; Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. *Vốn NSNN tài trợ cho DAPT Vốn Ngân sách cho đầu tư sẽ được ưu tiên cho những dự án không có khả năng hoàn trả (giao thông miền núi, thủy lợi, trồng rừng phòng hộ…) hoặc có khả năng hoàn trả song mức sinh lời thấp, rủi ro cao, thời gian hoàn vốn dài. Nguồn ngân sách cho Dự án phát triển gồm: - Thặng dư NS (Thu Ngân sách > chi) - Trái phiếu chính phủ: sử dụng trong trường hợp khả năng tài trợ của NSNN bị hạn chế. Thặng dư NS (Thu NS > Chi): Thu ngân sách nhà nước: Thu Ngân sách nhà nước phản ảnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để phân phối các nguồn tài chính của xã hội dưới hình thức giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước. Như vậy, thu ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước để hình thành quỹ ngân sách nhà nước đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thu ngân sách nhà nước bao gồm: - Thu trong cân đối ngân sách : bao gồm các khoản thu mang tính chất Thuế (Thuế, Phí, Lệ phí)và thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước - Thu bù đắp thiếu hụt của ngân sách: Trong quá trình điều hành ngân sách, các chính phủ thường có nhu cầu chi nhiều hơn số tiền thu được và việc cắt giảm các khoản chi rất là khó khăn vì liên quan đến các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội .... Do đó, bắt buộc chính phủ phải tính tới các giải pháp để bù đắp sự thâm hụt của ngân sách nhà nước. Giải pháp thường được chính phủ sử dụng là vay thêm tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài: Chi ngân sách nhà nước: Chi ngân sách là một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Đó là việc phân phối, sử dụng nguồn Thu ngân sách vào các khoản chi tiêu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Nhà nước. - Chi đầu tư phát triển: là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế. (như chi mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ, chi cho xây dựng mới và tu bổ đường, trường, công sở, kiến thiết đô thị, chi cho thành lập các DNNN...)
Hiển thị 6 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!