Đề 3 - Đề luyện thi Đánh giá tư duy TSA 2024 (Có đáp án)

UN
Uni24h
0 lượt tải
40
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn

Trang 2

Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU.................................................................................................13 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ....................................................22 Đáp án......................................................................................................................................39

Trang 3

PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 3 – TLCST4272 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 3 Câu 1: Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh hoạ quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng toạ độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng   với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là f t( )  2t2 4t . Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m   Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên   Câu 2: Cho hai hàm số f ( )x và g x( ) cùng đồng biến trên khoảng ( ;a b). Có thể kết luận gì về chiều biến thiên của hàm số y  f ( )x  g x( ) trên khoảng ( ;a b)?

Trang 4

A. Đồng biến. B. Nghịch biến. C. Không đổi. D. Không kết luận được Câu 3: Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số x1 xác định trên . y  2x3m2  ( ; 2) x2m4 A. m [ 2; 4]. B. m ( 2;3]. C. m [ 2;3]. D. m  ( ; 2]. Câu 4: Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh xe hon đa Future Fi với chi phí mua vào một chiếc là 27 (triệu đồng) và bán ra với giá là 31 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm là sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất. A. 30 triệu đồng. B. 29 triệu đồng. C. 30,5 triệu đồng. D. 29,5 triệu đồng. Câu 5: Cho đồ thị hàm số y  a | x | Khi đó giá trị của a là

Trang 5

Câu 6: Tìm giá trị thực của tham số m ≠ 0 để hàm số y = mx2 − 2mx − 3m − 2 có giá trị nhỏ nhất bằng -10 trên . A. m = 1. B. m = 2. C. m = −2. D. m = −1. Câu 7: Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 1 2 6 2 7 Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số    lần lượt là y  2cos 2x5,x 0;   6  và Câu 8: Chọn các phát biểu đúng:  Trên , hàm số y  cos x có tập giá trị là [ 1;1] .  Trên   , hàm số có tập giá trị là [0 ; 1]. 0;  y  cos x  2   3   2   Trên 0;  , hàm số y  cos x có tập giá trị là 0;  .  4   2   Trên    hàm số có tập giá trị là . 0;  y  cos x (0;1]  2  Câu 9: Tìm tập giá trị T của hàm số y  7 sin 22 x9 A. T [3; 4]. B. T [3; 37]. C. T  . D. T [2;3]. Câu 10: Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm t (giờ) trong một ngày bởi công thức t   . Mực nước h  3cos  12  8 4 

Trang 6

của con kênh cao nhất khi A. t = 13(giờ). B. t = 14(giờ). C. t = 15(giờ). D. t = 16(giờ). Câu 11: Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ trên ? A. y  tan2 xsin x. B. y  xcos x . C. y  tan3 x. D. y  2xsin 4x . Câu 12: Cho cấp số nhân (un) có u1 = 2, u3 = 4. Tìm số hạng thứ 5 của cấp số nhân đã cho. A. u5 = −8 B. u5 = 8 C. u5 = 24 D. u5 = 6 Câu 13: Cho cấp số cộng (un) có u1 = 4; u2 = 1. Giá trị của u10bằng A. u10 = 31. B. u10 = −23. C. u10 = −20. D. u10 = 15. Câu 14: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị  và sin x theo thứ tự là một cấp số nhân, x(0;10 ) ; 3 cos x; tan x 2 tính tổng các phần tử của S. A. 50π B. 40π C. 36π D. 30π Câu 15: Cho cấp số cộng u  có u  2 và d  3. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy lấy các điểm A , A , sao n 1 1 2 cho với mỗi số nguyên dương n , điểm A có tọa độ n u; . Biết rằng khi đó tất cả các điểm n n A , A ,A , cùng nằm trên một đường thẳng. Viết phương trình đường thẳng đó. 1 2 n A. y 3x  5 B. y 3x  2 C. y  2x 3 D. y  2x 5 Câu 16: Cho dãy số (un) có u  n2  2n 2 , dãy có bao nhiêu số hạng là số chính phương n A. 0 B. 1 C. 2 D. Vô số

Trang 7

Câu 17: Cho hàm số f ( )x xác định trên [a;b]. Tìm mệnh đề đúng. A. Nếu hàm số f ( )x liên tục trên [a;b] và f ( )a f b( )  0 thì phương trình f ( )x  0 không có nghiệm trong khoảng ( ;a b). B. Nếu f ( )a f b( )  0 thì phương trình f ( )x  0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng ( ;a b). C. Nếu hàm số f ( )x liên tục, tăng trên [a;b] và f ( )a f b( )  0 thì phương trình f ( )x  0 không có nghiệm trong khoảng ( ;a b). D. Nếu phương trình f ( )x  0 có nghiệm trong khoảng ( ;a b) thì hàm số f ( )x phải liên tục trên ( ;a b). Câu 18: 5.6n1  2n a a Cho u  . Biết limu  với a b,  * và là phân số tối giản. Đặt S  a b , mệnh đề n 4.6n 3n2 n b b nào dưới đây là đúng? A. 10  S  20 B. 20  S  30 C. 30  S  40 D. 40  S  50 Câu 19: u 1  1 Cho dãy số u  được xác định bởi:  1 n u  u  (n 1)  n1 n 2n Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Đặt . Khi đó 1   v  u u v v v 1 n n1 n 1 2 n 2n1 1   u  2 n 2n1 limu  3.   n Câu 20: Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,5111… được biểu diễn bởi phân số tối giản a . Tính a + b b

Trang 8

A. 17 B. 68 C. 133 D. 137 Câu 21: Cho 2x5 3 a , trong đó a, b là các số nguyên dương và phân số a tối giản. Tính giá trị lim  x2 x2 b b biểu thức P 1984a2  4b2 . A. 0 B. 2000 C. 8000 D. 2020 Câu 22: Cho a, b là hai số nguyên thỏa mãn 2a 5b  8 và 3 ax1 1bx . Mệnh đề nào dưới đây lim  4 x0 x sai? A. | a | 5. B. a b 1. C. a2 b2  50. D. a b  9. Câu 23: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Số A = 1078000 có ___________ ước. Câu 24: Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ tỉnh A đến tỉnh B? A. 20. B. 300. C. 18. D. 15 Câu 25: Cho S là tập hợp gồm các số có 7 chữ số khác nhau đôi một được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho hai chữ số chẵn không đứng liền nhau. Số phần tử của S là Câu 26: Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số dạng abc với a,b,c ∈ {1;2;3;4;5;6} sao cho a < b < c. A. 120 B. 30 C. 40 D. 20

Trang 9

Câu 27: Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là 1/2. Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là Câu 28:  2 6 Tìm số hạng không chứa x trong khai triển x2   .  x  A. 24C2 . B. 22C2 . C. 24C4 . D. 22C4 . 6 6 6 6 Câu 29: Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ (tham khảo hình vẽ). Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AD và B D’ là A. 2 B. 2 C. 3 D. 3 . . . . 3 3 4 3 Câu 30: Cho hai mặt phẳng (P),(Q) vuông góc với nhau. Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau? (1) Góc giữa hai mặt phẳng là 90∘. (2) Mọi đường thẳng trong (P) đều vuông góc với (Q). (3) Tồn tại đường thẳng trong (Q) vuông góc với (P). (4) Nếu (R) vuông góc với (Q) thì (R) song song với (P).

Trang 10

(5) Nếu mặt phẳng (R) vuông góc với (P),(R) vuông góc với (Q) thì (R) vuông góc với giao tuyến của (P) và (Q). A. 3 B. 4 C. 1 D. 5 Câu 31: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và DAB 120 . Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều. Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là o (Làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 32: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, ABC  30 , tam giác SBC là tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng? A. a 39 . B. a 39 . C. a 13 . D. a 13 . 26 13 13 26 Câu 33: Cho hình chóp S.ABCD có mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, ABCD là hình chữ nhật với AB  a BC,  2a . Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SD bằng A. 2 17a B. 17a C. 17a D. 3 17a 17 17 34 17 Câu 34 Cho lăng trụ đứng ABC A B C. ' ' ' có đáy là tam giác cân, AB  AC  a BAC, 120 . Mặt phẳng AB C' ' tạo với mặt đáy một góc 60 . Tính khoảng cách từ đường thẳng BC đến mặt phẳng AB C' ' theo a. A. a 35 . B. a 7 . C. a 5 . D. a 3 . 21 4 14 4

Trang 11

Câu 35: Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920… Chữ số thứ 191 là Chữ số thứ 263 là Chữ số thứ 334 là Câu 36: Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương bằng bình phương của một số nguyên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? ĐÚNG SAI Số 529 không là số chính phương   Số C 11 1 4441 là số chính phương   2024 1012 Câu 37: n3 1 Tìm số tự nhiên n sao cho là số nguyên tố. 9 Giá trị của n là Câu 38: Cho số nguyên tố p sao cho 43p + 1 là lập phương của một số tự nhiên. Số nguyên tố p là Câu 39: Trên bảng viết các số 1 2 2014 2015 . Mỗi lần biến đổi, xóa đi hai số bất kì và thay , ,, , a, b 2015 2015 2015 2016 bằng số a b5ab . Sau 2014 lần thực hiện phép biến đổi trên bảng còn lại một phân số m . (tối n giản)

Trang 12

Tổng m + n = Câu 40: Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 5 2 3 7 Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn y2 2x2 1. Khi đó x = và y =

Trang 13

PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 3 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 3 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 - 10 MÁU MUỖI TIẾT LỘ LỊCH SỬ NHIỄM BỆNH Ở NGƯỜI [0] Mới đây, các nhà khoa học đã đưa ra một phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật. Trình bày tại Đại hội quốc tế về bệnh truyền nhiễm tại Kuala Lumpur vào 20/11, các nhà khoa học cho biết có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu trước đây người và động vật đã tiếp xúc với những mầm bệnh nào, đồng thời tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp. [1] “Đây là một phương pháp thú vị và mới lạ, cho thấy những cách sáng tạo khi nghiên cứu các yếu tố môi trường xung quanh chúng ta để hiểu thêm về việc tiếp xúc với bệnh tật”, nhà khoa học về vaccine Shelly Bolotin tại Đại học Toronto ở Canada, cho biết. [2] Phương pháp này cũng có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật những căn bệnh như Ebola và SARS-CoV-2, Niels Verhulst, nhà nghiên cứu các mầm bệnh truyền từ côn trùng tại Đại học Zürich, Thụy Sĩ, cho biết. Và nó có thể giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới, Verhulst nói thêm, ông đã thử nghiệm phương pháp này.

Trang 14

[3] Các nghiên cứu trước đã phát hiện việc tiếp xúc với mầm bệnh trước đây bằng cách xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ có thể tuần hoàn trong máu hàng tháng tới hàng năm trời, từ các vật chủ cụ thể. Phương pháp này từng được nhà sinh thái học bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc sử dụng, nó có thể phát hiện kháng thể trong máu từ một loạt động vật và người. [4] Vieirra tập trung vào virus sông Ross, một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đây là căn bệnh đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Virus này thuộc về một họ gồm sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản và sốt vàng da. [5] Vieira cùng các cộng sự đã bẫy khoảng 55.000 con muỗi trong các công viên ở Brisbane vào năm 2021 và 2022. Từ những con muỗi vừa hút máu, họ vắt ra vài mililit máu và xét nghiệm nó để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross. [6] Trong các kết quả sơ bộ trình bày tại hội nghị, Vieira báo cáo bắt được 480 con muỗi đã hút no máu. Hơn một nửa trong số này đã hút máu ở người, khoảng 9% ở bò, và 6% ở kangaroo, ngoài ra còn có các con vật khác. Trong 253 mẫu từ người, hơn một nửa có kháng thể với virus sông Ross, đây là một con số rất cao. Gần ba phần tư các mẫu từ bò và kangaroo cũng có bằng chứng về việc tiếp xúc với mình trong quá khứ. [7] Trong một nghiên cứu riêng biệt được đăng vào tháng Một, Verhulst cùng đồng nghiệp đã phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật, bao gồm cả lạc đà không bướu và mèo. [8] Về lý thuyết, phương pháp này có thể được dùng “đối với hầu hết mọi mầm bệnh gây ra phản ứng miễn dịch trong vật chủ”, nhà côn trùng học và ký sinh trùng Carl Lowenberger tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, cho biết. [9] Kỹ thuật này rất thú vị và có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu một số bệnh mà chúng ta chưa hiểu rõ, chẳng hạn bệnh viêm não Nhật Bản ở Úc, một nhà sinh thái học bệnh tật Eloise Skinner tại Đại học Griffith ở Gold Coast, cho biết. “Nhưng nó cũng có những giới hạn lớn”. Ví dụ, dữ liệu thiếu chi tiết về vị trí của người và động vật phơi nhiễm, và khi nào họ nhiễm bệnh. Đây là những hạn chế khi sử dụng phương pháp này để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus. [10] Một nhược điểm khác của kỹ thuật này là nó không làm rõ tỷ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỷ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào, nhà dịch tễ học y tế David Harley tại Đại học Queensland ở Brisbane, cho biết. Nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người. [11] Cũng rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kỹ thuật này để giám sát bệnh bùng phát. Dựa trên việc muỗi bị thu hút bởi khí carbon dioxide, Verhulst và đồng nghiệp đã tạo ra một hỗn hợp được sản xuất bằng cách lên men mật mía để bắt được nhiều

Trang 15

muỗi đã hút máu hơn so với khi không dùng hỗn hợp này. Họ hy vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm. Nguồn: Phương Anh lược dịch, Tạp chí Tia sáng, Bộ Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 11/12/2022 Câu 1: Ý chính của bài viết là gì? A. Thu thập mẫu máu muỗi từ các nguồn khác nhau để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật. B. Trình bày phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật. C. Những hạn chế trong phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật. D. Giải pháp giúp việc nghiên cứu bệnh tật được nhanh và hiệu quả hơn. Câu 2: Virus sông Ross là một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Từ hiểu biết của mình, hãy cho biết Virus này thuộc về họ nào sau đây? A. Họ Togaviridae B. Họ Coronaviridae C. Họ Retroviridae D. Họ Herpesviridae Câu 3: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật và người những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới. Đúng hay sai?  Đúng  Sai

Trang 16

Câu 4: Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí. sinh thái học cơ thể phát hiện lựa chọn sử dụng tìm kiếm quá khứ sinh vật Câu 5: Thông tin nào dưới đây xuất hiện trong đoạn 5 và đoạn 7? Chọn hai đáp án đúng:  Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.  Một con muỗi cắn nhiều người thì khó xác định mầm bệnh chúng mang theo.  Muỗi hút máu từ động vật thường khó xác định bệnh hơn muỗi hút máu từ người.  Verhulst và các đồng nghiệp đã phát hiện kháng thể đối với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật. Câu 6: Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: Theo lý luận, phương pháp này có thể áp dụng “cho hầu như bất kỳ loại bệnh nào gây ra sự ________________ của hệ thống miễn dịch trong cơ thể chủ”, chuyên gia côn trùng học và ký sinh trùng Carl Lowenberger tại Trường Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, nói. Câu 7: Cụm từ “kỹ thuật này” (in đậm, gạch chân) trong đoạn 9 đang nói đến: A. Phương pháp phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu. B. Phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ. C. Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật. D. Phương pháp xét nghiệm máu từ muỗi để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross. Câu 8: Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau:

Trang 17

Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi cũng có những hạn chế, bao gồm việc không thể làm rõ tỷ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỷ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Ngoài ra, cần lưu ý rằng nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người, điều này hạn chế sử dụng kỹ thuật này để giám sát bệnh ____________. Câu 9: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Đoạn 11 đề cập đến cách mà nhà nghiên cứu Niels Verhulst và đồng nghiệp tạo ra một hỗn hợp từ mật mía để bắt được nhiều muỗi hút máu hơn. Hỗn hợp này được sản xuất bằng cách lên men mật mía để tạo ra khí CO2 thu hút muỗi. Nhà nghiên cứu hy vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm. Đúng hay sai?  Đúng  Sai Câu 10: Theo bài đọc, một trong những lợi ích của kỹ thuật phân tích máu muỗi là gì? A. Giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus cho người và động vật B. Tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp C. Tăng cường hiệu quả giám sát bệnh bùng phát D. Làm rõ tỷ lệ người nhiễm bệnh chính xác Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 11 - 20 Cái chết của con Mực [1] Người ta định giết Mực đã lâu rồi. Mực là con già hơn trong hai con chó của nhà. Nhưng cũng là con nhiều nết xấu. Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được. Thoạt tiên người ta định ngày chết cho nó vào dịp Thanh Minh. May cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm. [2] Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc. Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về. Bà mẹ mừng như tìm được một vật quý bị rơi và bà nhất định lùi ngày xử con Mực lại.

Trang 18

[3] Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. Nhưng kẻ lên tiếng trước nhất là con Mực. Con chó già nua ấy rít lên cái thứ tiếng gà gáy của nó và chạy lại Du. Bà mẹ thét lên và lũ em chửi những câu thô tục. Du bỡ ngỡ nhìn mọi người. [4] Hình như mẹ không được khoẻ, ồ các em đã lớn cả rồi: Thanh, Tú, đứa nào đây? À, Thảo con chuột nhắt, trông Thảo xinh quá nhỉ? À! Con Mực, vẫn con chó ngày ấy đấy à?… Trông nó già đi tệ!… [5] Con chó đã nhận ra người chủ cũ. Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận. Du thương hại: đó là người bạn lặng lẽ thui thủi bên chàng những năm xưa khi đêm vắng, chàng ngồi nhìn trăng mà mơ mộng. Chàng muốn cúi xuống vuốt ve. Nhưng nó bẩn ghê gớm quá, lông rụng từng mảng, thịt trắng lộ ra có nơi sần mụn nữa. Dáng điệu thì già nua, có vẻ buồn và len lén như phòng bị một cách yếu ớt. Không còn những cái vẫy đuôi mạnh dạn những cái nhìn rất bạn bè và những cái hít chân vồ vập như khi một con chó đã vui và không ngờ vực. Du thấy lòng nằng nặng. [6] Chàng đưa chân chạm khẽ vào con chó để tỏ tình thương. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ. Và tức khắc nó vặn vẹo mình và rít lên một tiếng ngắn và to; đứa em tưởng anh đá hụt trả thù cho anh bằng một cái đá mạnh vào sườn con vật. Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa. [7] Sáng hôm sau lúc ăn cơm chàng thoáng thấy nó đi qua, đầu cúi mắt nhìn nghiêng như những người giả trá. Chàng muốn gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm chung một bát. Nhưng mà không thể được: dịu dàng quá là yếu tâm hồn, và ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được? [8] Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng. Và đột nhiên chàng muốn giết con Mực lắm. Chàng muốn có đủ can đảm để giết người. Phải dám giết mà không run tay khi cần phải giết. Còn làm được trò gì nữa nếu chỉ giết một con chó mà tim cũng đập? [9] Ðêm đã khuya. Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa. Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được. [10] Lần này thì người ta cẩn thận hơn. Hai ba người nắm vào hai đầu gậy tre ngáng sẵn bên cạnh thúng rồi Hoa mới hơi hé miệng thúng lên. Thấy sáng con Mực nhô ra ngoài cái mõm ướt phì phì. Hoa nhích lên tí nữa nhưng một cái gối đã tì sẵn trên thúng. Mực lách cả cái đầu ra. Cái gậy đè

Trang 19

mạnh xuống. Con vật khốn nạn không còn kịp kêu. – Ðè chặt, thật chặt, đừng buông nó ra nó cắn đấy! [11] Du kêu lên như thế nhưng tiếng chàng đã hơi run run. Con chó phì một cái nữa: hơi thở mới thoát ra một nửa bị tắc. Cái gậy đè sát đất, mắt nó trợn lên. Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục. Lúc Hoa trói xong cả chân trước, chân sau và buộc mõm rồi thì con chó đã mềm ra không còn cựa quậy nữa. Du nghẹn ngào nén khóc… (Trích Cái chết của con mực, Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao, NXB Văn học, Hà Nội, 1977) Câu 11 Đâu là lý do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực? Chọn đáp án đúng nhất: A. Vì Mực rất ngon và béo B. Vì Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy C. Vì Mực hay cắn càn và làm phiền người ta D. Vì Mực là con chó già và không còn ích lợi gì Câu 12: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Người ta không thể nào tha thứ cho Mực vì Mực tham lam và bẩn thỉu. Đúng hay sai?  Đúng  Sai Câu 13: Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí. run run nghẹn ngào vui mừng thương hại hào hứng buồn bã - Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: _________ - Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và

Trang 20

bẩn thỉu: __________ - Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: __________ - Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: ______ Câu 14: Đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi, tại sao Du thấy lòng nằng nặng? Chọn đáp án đúng nhất: A. Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa B. Vì anh không thể vuốt ve Mực như anh muốn khi thấy Mực ngày càng bẩn và yếu C. Vì anh cảm thấy có lỗi với Mực khi đã bỏ rơi nó trong một thời gian dài D. Vì anh không thể giúp Mực thoát khỏi cái chết cận kề Câu 15: Hãy chọn một trong hai từ sau điền vào chỗ trống đề hoàn thành câu sau: vui mừng, háo hức Bà mẹ rất ________________ và cả khóc lẫn cười khi người con trai về, bà thấy như tìm được một vật quý bị rơi vậy. Câu 16: Từ nội dung của đoạn 6, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó. Nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ. Đúng hay sai?  Đúng  Sai Câu 17: Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung đoạn 1. Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người lao động. Đúng hay sai?  Đúng  Sai Câu 18:

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!