Danh sách các loại phụ phí trong vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Các loại phụ phí trong vận tải biển Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm ngoài cước biển trong biểu giá của hãng tàu hay của công hội. Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bùng phát chiến tranh…). Các phụ phí này thường thay đổi, và trong một số trường hợp, các thông báo phụ phí mới hãng tàu cung cấp cho người gửi hàng trong thời gian rất ngắn trước khi áp dụng. Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC. Ở Việt Nam, các hãng tàu quốc tế bắt đầu áp dụng việc thu phí THC (đúng hơn là tách THC khỏi cước biển) từ giữa năm 2007, với thời gian áp dụng khác nhau cho các hãng tàu. Đầu tiên là Hiệp hội Các hãng tàu Viễn Đông (FEFC), dù không thông qua đàm phán với Việt Nam, đã đơn phương thông báo áp dụng thu THC từ 1/5/2007. Tiếp theo đó, Hiệp hội Cước biển Đỏ (IRFA) cũng thông báo áp dụng việc tách THC ở Việt Nam từ 1/7/2007 với mức phí cũng giống như FEFC là 65USD/TEU và 98 USD/FEU. Mức phí này từ 1/8/2008 đã được tăng lên 85 USD/TEU và 115 USD/FEU. Cùng trong khoảng thời gian này, Hội hiệp thương Các chủ tàu nội Á (IADA) cũng tiến hành đàm phán với Hội đồng đàm phán phí xếp dỡ container (THC) Việt Nam về việc tách THC khỏi cước biển. Thời gian áp dụng IADA đưa ra là từ ngày 1/6/2007. Mức áp dụng ban đầu có thể 50/USD container 20 feet và 75 USD/container 40 feet và từ 1/1/2008 sẽ thực hiện 60 USD/container 20 feet và 90 USD/container 40 feet. Để hiểu rõ hơn bản chất của phụ phí THC, có thể tham khảo Bảng các chi phí cấu thành của THC tại Việt Nam do IADA đưa ra như sau. T Khoản mục Giá (USD) 20’ 40’ 1 Lưu container rỗng tại bãi cảng, sau khi dỡ từ tàu/xe tải hoặc sau khi người nhập khẩu trả vỏ rỗng, để cấp cho người xuất khẩu. 10 15 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 2 Kiểm tra và báo cáo thông tin về chì niêm phong của container hàng tại cổng cảng 1 1 3 Lập kế hoạch và báo cáo tình hình tại hiện trường và tại văn phòng về các hoạt động container hàng tại cảng 1 1 4 Sắp xếp container có hàng tại cảng 0 0 5 Lưu container hàng tại cảng sau khi hạ hàng cho tới khi xếp lên tàu, hoặc từ khi dỡ hàng khỏi tàu đến khi hàng được kéo ra khỏi cảng. 2 3 6 Dỡ/Xếp container hàng từ/xuống tàu 57 85 7 Dỡ/Xếp vỏ container từ/xuống tàu 10 15 8 Chi phí làm việc ngoài giờ hoặc thêm giờ liên quan đến các dịch vụ trên 0 0 9 Chằng buộc / Tháo chằng buộc 1 1 10 Kiểm đếm 0 0 11 Chi phí cầu bến 0 0 TỔNG 82 121 Phí Handling (Handling fee): thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan… Phí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O. Phí AMS (Advanced Manifest System fee): khoảng 25 Usd / Bill of lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Danh sách các loại phụ phí trong vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 10 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “Danh sách các loại phụ phí trong vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 10 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
Danh sách các loại phụ phí trong vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển
Đang tạo bản xem trước...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Các loại phụ phí trong vận tải biển Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm ngoài cước biển trong biểu giá của hãng tàu hay của công hội. Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bùng phát chiến tranh…). Các phụ phí này thường thay đổi, và trong một số trường hợp, các thông báo phụ phí mới hãng tàu cung cấp cho người gửi hàng trong thời gian rất ngắn trước khi áp dụng. Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC. Ở Việt Nam, các hãng tàu quốc tế bắt đầu áp dụng việc thu phí THC (đúng hơn là tách THC khỏi cước biển) từ giữa năm 2007, với thời gian áp dụng khác nhau cho các hãng tàu. Đầu tiên là Hiệp hội Các hãng tàu Viễn Đông (FEFC), dù không thông qua đàm phán với Việt Nam, đã đơn phương thông báo áp dụng thu THC từ 1/5/2007. Tiếp theo đó, Hiệp hội Cước biển Đỏ (IRFA) cũng thông báo áp dụng việc tách THC ở Việt Nam từ 1/7/2007 với mức phí cũng giống như FEFC là 65USD/TEU và 98 USD/FEU. Mức phí này từ 1/8/2008 đã được tăng lên 85 USD/TEU và 115 USD/FEU. Cùng trong khoảng thời gian này, Hội hiệp thương Các chủ tàu nội Á (IADA) cũng tiến hành đàm phán với Hội đồng đàm phán phí xếp dỡ container (THC) Việt Nam về việc tách THC khỏi cước biển. Thời gian áp dụng IADA đưa ra là từ ngày 1/6/2007. Mức áp dụng ban đầu có thể 50/USD container 20 feet và 75 USD/container 40 feet và từ 1/1/2008 sẽ thực hiện 60 USD/container 20 feet và 90 USD/container 40 feet. Để hiểu rõ hơn bản chất của phụ phí THC, có thể tham khảo Bảng các chi phí cấu thành của THC tại Việt Nam do IADA đưa ra như sau. T Khoản mục Giá (USD) 20’ 40’ 1 Lưu container rỗng tại bãi cảng, sau khi dỡ từ tàu/xe tải hoặc sau khi người nhập khẩu trả vỏ rỗng, để cấp cho người xuất khẩu. 10 15 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 2 Kiểm tra và báo cáo thông tin về chì niêm phong của container hàng tại cổng cảng 1 1 3 Lập kế hoạch và báo cáo tình hình tại hiện trường và tại văn phòng về các hoạt động container hàng tại cảng 1 1 4 Sắp xếp container có hàng tại cảng 0 0 5 Lưu container hàng tại cảng sau khi hạ hàng cho tới khi xếp lên tàu, hoặc từ khi dỡ hàng khỏi tàu đến khi hàng được kéo ra khỏi cảng. 2 3 6 Dỡ/Xếp container hàng từ/xuống tàu 57 85 7 Dỡ/Xếp vỏ container từ/xuống tàu 10 15 8 Chi phí làm việc ngoài giờ hoặc thêm giờ liên quan đến các dịch vụ trên 0 0 9 Chằng buộc / Tháo chằng buộc 1 1 10 Kiểm đếm 0 0 11 Chi phí cầu bến 0 0 TỔNG 82 121 Phí Handling (Handling fee): thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan… Phí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O. Phí AMS (Advanced Manifest System fee): khoảng 25 Usd / Bill of lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Danh sách các loại phụ phí trong vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 10 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!