Cứu trợ xã hội thường xuyên và cứu trợ xã hội đột xuất. Thực trạng Việt Nam

THThiNganHang
0 lượt tải
16
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Cứu trợ xã hội bằng thường xuyên và cứu trợ xã hội đột xuất Thực trạng ở Việt Nam Cứu trợ xã hội thường xuyên Cứu trợ xã hội đột xuất Định Là sự giúp của nhà nước và xã hội Là sự giúp của nhà nước và xã hội về điều nghĩa dành cho các thành viên trong kiện sinh sống cho các thành viên trong cộng đồng về điệu kiện sinh sống cộng đồng khi gặp các rủi ro hoặc khó trong thời gian dài hoặc trong suốt khăn bất ngờ khiến cuộc sống của họ tạm cuộc đời của họ. thời bị đe dọa, nhằm giúp họ nhanh chóng vượt qua sự hụt hẫng, ổn định cuộc sống và sớm hòa nhập với cộng đồng Đối Người rơi vào hoàn cảnh không Cá nhân, những hộ gia đình gặp khó khăn tượng thể tự lo liệu được cho cuộc sống bất ngờ do hậu quả thiên tai hay do các lý của bản thân như người già không do bất khả kháng khác nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, lang thang không người nuôi dưỡng, người tàn tật nặng, người bị tâm thần mãn tính. Đặc CTXH thường xuyên là sự giúp đỡ - Có tính tức thời, khẩn cấp hơn CTXH điểm lâu dài cho nhiều đối tượng khác thường xuyên nhau, trong khi khả năng hỗ trợ - Do đối tượng được cứu trợ rộng và hoàn của nhà nước và xã hội thường eo cảnh rủi ro khác nhau nên cần cân nhắc hẹp. Do vậy không chỉ dựa vào thứ tự ưu tiên hoàn cảnh mà còn phải vào đặc - Mỗi đối tượng cần có giải pháp khác điểm của từng đối tượng. Nhìn nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà chung là đối tượng thuộc chính cách trợ giúp cụ thể cũng khác nhau. sách ưu đãi, hay có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Hình Tiền hoặc hiện vật, phù hợp vào Tiền hoặc hiện vật, tùy thuộc vào tình hình thức hoàn cảnh sống, môi trường sống, cụ thể của đối tượng được hưởng cứu trợ, mức sống và nhu cầu người được liên quan đến hoành cảnh, tình trạng rủi ro cứu trợ và nhu cầu trợ giúp VD: Nếu là người dân ở vùng sâu VD: Nếu một khu bị cô lập trong nước luc vùng xa thì phải cứu trợ họ bằng thì phải cứu trợ họ bằng hiện vật như thực hiện vật chứ ít khi cứu trợ bằng phẩm, quần áo, thuốc men chứ không thể tiền. cứu trợ bằng tiền mặt. Thực trạng ở Việt Nam  Đối tượng, mức trợ cấp, nguồn kinh phí, cơ quan thực hiện: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang (CHÍNH PHỦ Số: 07/2000/NĐ-CP )  CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN Điều 6. Người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường quản lý gồm: 1.Trẻ em mồ côi là trẻ em dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích để nương tựa; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 88 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; 2.Người già cô đơn không nơi nương tựa là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân. Người già còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập. Trường hợp là phụ nữ cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập, từ đủ 55 tuổi trở lên, hiện đang được hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội vẫn tiếp tục được hưởng. 3.Người tàn tật nặng không có nguồn thu nhập và không có nơi nương tựa; người tàn tật nặng tuy có người thân thích nhưng họ già yếu hoặc gia đình nghèo không đủ khả năng kinh tế để chăm sóc; 4.Người tâm thần mãn tính là người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thânkhông nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện đói nghèo. Điều 7. Người thuộc diện cứu trợ xã hội quy định tại Điều 6 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 8.Những người có hoàn cảnh như người thuộc diện cứu trợ xã hội nhưng còn nơi nương tựa, có nguồn nuôi dưỡng mà gia đình làm đơn tự nguyện đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì gia đình phải chịu mọi chi phí theo quy định. Ngân sách Nhà nước không hỗ trợ kinh phí cho đối tượng nói tại Điều này. Điều 9. 1.Trẻ em từ 13 tuổi trở lên thuộc các cơ sở bảo trợ xã hội không còn học văn hóa thì được giới thiệu đến các trung tâm dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2.Trẻ em đã trưởng thành, người tàn tật đã phục hồi chức năng, người bệnh tâm thần đã ổn định, đang ở cơ sở bảo trợ xã hội thì được đưa trở về địa phương. ủy ban nhân dân xã, phường, gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm và hoà nhập với cộng đồng. Điều 10. 1.Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tối thiểu do xã, phường quản lý bằng 45.000 đồng/người/tháng. 2.Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tối thiểu tại cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước bằng 100.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổiphải ăn thêm sữa, mức trợ cấp bằng 150.000 đồng/người/tháng. Điều 11.Ngoài trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này, các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau : 1.Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; 2.Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường; 3.Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học phổ thông,bổ túc văn hóa; 4.Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; 5.Trợ cấp mai táng phí. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ cấp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Điều 12.Cơ sở bảo trợ xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 13. Nguồn kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!