[Chuyên đề] Giải pháp nhằm nâng cao Chất lượng Tín dụng Trung Dài Hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)

THThiNganHang
0 lượt tải
86
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời mở đầu Sau hơn 10 năm đổi mới kinh tế, nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn về kinh tế nhƣ: tốc độ tăng trƣởng kinh tế khá cao, lạm phát đƣợc kiểm soát, đời sống nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên trong năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra và ảnh hƣởng tiêu cực đến nền kinh tế nƣớc ta. Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng, không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trung dài hạn trong việc phục hồi và thúc đẩy nền kinh tế sau ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng phát triển theo hƣớng CNH - HĐH. Hoạt động tín dụng trung dài hạn có hiệu quả hay không không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâm của cả nền kinh tế. Hiệu quả hay nói cách khác chất lƣợng tín dụng trung dài hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố thuộc về ngân hàng nhƣng cũng có yếu tố thuộc về khách hàng, chất lƣợng tín dụng trung dài hạn còn bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô nhƣ các yếu tố: chính trị, tình hình phát triển kinh tế... Qua một thời gian thực tập tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam, em nhận thấy mặc dù Ngân hàng Ngoại thƣơng đã có những biện pháp nhất định nhƣng hoạt động tín dụng trung dài hạn còn có nhiều khó khăn và tồn tại, ngân hàng cũng chƣa phát huy hết hiệu quả và vai trò của nghiệp vụ này trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, cũng nhƣ chất lƣợng tín dụng trung dài hạn cũng còn nhiều bức xúc mà ngân hàng phải giải quyết. Sau khi tìm hiểu sâu vấn đề, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”. Nội dung bài viết của em đƣợc chia thành ba chƣơng: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Chƣơng i: Vai trò của đầu tƣ tín dụng và vấn đề nâng cao chất lƣợng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trƣờng. Trong chƣơng này em xin trình bày về một nét khái quát về tín dụng trong nền KTTT và hoạt động tín dụng trung dài hạn của NHTM. Chƣơng ii: Thực trạng tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng Ngoại thƣơng tại Hội sở chính và những vấn đề đặt ra về chất lƣợng tín dụng trung và dài hạn. Trong chƣơng này em trình bày về thực trạng tín dụng trung dài hạn thông qua các con số của Ngân hàng Ngoại thƣơng thống kê từ đó đƣa ra những thành tựu mà ngân hàng đã thực hiện đƣợc và các tồn tại cần phải giải quyết cùng các nguyên nhân của tồn tại đó. Chƣơng iii: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thƣơng trong thời gian sắp tới. Trong chƣơng này, xuất phát từ những tồn tại đã nêu ở chƣơng ii, em đƣa ra một số giải pháp có thể áp dụng vào thực tế hoạt động của Ngân hàng Ngoại thƣơng trong những năm tới. Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn Thầy giáo Lục Diệu Toán( nguyên Vụ trƣởng Vụ Tài chính – Kế toán, thuộc Bộ Khoa Học Công Nghệ Môi trƣờng cùng toàn thể cán bộ tín dụng phòng dự án của Ngân hàng Ngoại thƣơng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài viết của mình. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Chƣơng một: Vai trò của đầu tƣ tín dụng và vấn đề nâng cao chất lƣợng tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trƣờng i.tổng quan về tín dụng trong nền Kttt. 1. Nhân tố và sự cần thiết của tín dụng trung và dài hạn. 1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa la ngƣời cho vay. Ngân hàng với tƣ cách là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ra đời do sự phát triển của nền sản xuất xã hội mà ở đó nhu cầu về vốn trong mọi lĩnh vực đều rất lớn cũng nhƣ lƣợng tiền nhàn rỗi không ngừng tăng lên. Cùng với sự phát triển của ngân hàngvà nhu cầu nội tại của nền kinh tế mà tín dụng ngân hàng đã ra đời nhằm cải thiện những vấn đề về khối lƣợng cho vay, thời hạn cho vay và phạm vi cho vay. Với tƣ cách là ngƣời đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức nhƣ nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động trong xã hội. Với tƣ cách là ngƣời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đƣợc bổ xung trong hoạt động sản xuất. kinh doanh và tiêu dùng. Tín dụng thƣơng mại đã không thể giải quyết đƣợc mọi hiện tƣợng thừa thiếu vốn phát sinh do chênh lệch về thời gian, số lƣợng giữa các khoản thu nhập www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang và chi tiêu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải dƣợc tiến hành một cách liên tục. Chỉ có ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi nó giữ vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng có ba loại quan hệ chủ yếu: - Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp. - Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cƣ. - Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nƣớc. Có thể nói tín dụng ngân hàng ngày nay đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trƣờng. 1.2. Sự phát triển của tín dụng. 1.3. Phân loại tín dụng Nói về các hình thức tín dụng, sẽ có một số tiêu thức đƣa ra và dựa vào đó tín dụng sẽ đƣợc phân chia: - Căn cứ vào thời hạn tín dụng có:  Tín dụng ngắn hạn  Tín dụng trung hạn  Tín dụng dài hạn - Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng có:  Tín dụng vốn lƣu động  Tín dụng vốn cố định - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có:  Tín dụng sản xuất và lƣu thông hang hoá  Tín dụng tiêu dùng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Căn cứ vào chủ thể của tín dụng có:  Tín dụng nhà nƣớc  Tín dụng thƣơng mại  Tín dụng ngân hàng 1.3.1 Khái niệm tín dụng trung dài hạn Tín dụng trung dài hạn: “là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay vốn trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống”. Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể của hoạt động tín dụng trung dài hạn. ở Việt Nam, về thời hạn cho vay đƣợc xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tƣ, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng. Hiện nay thời hạn của tín dụng trung dài hạn đƣợc xác định nhƣ sau: Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Thời hạn cho vay dài hạn từ 5 năm trở lên nhƣng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống. Nhƣ vậy nhìn chung các khoản tín dụng trung dài hạn có các đặc trƣng cơ bản sau: Chúng có thời hạn trên một năm. Chúng đƣợc trả bằng những khoản trả vay theo thời gian (có thể theo quý, tháng, năm hoặc nửa năm) trong kỳ hạn của khoản vay. Chúng thƣờng đƣợc đảm bảo bằng những tài sản lƣu động đem ra thế chấp hoặc văn tự cầm cố tài sản cố định. Mục đích của hoạt động tín dụng trung dài hạn là để đầu tƣ dự án, xây dựng mới, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến thiết www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang bị công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định. 1.3.2. Nguồn vốn để cho vay trung dài hạn Có thể nói rằng nguồn vốn cho hoạt động tín dụng trung dài hạn ở Việt Nam hiện nay là rất nhỏ bé đƣợc hình thành từ các nguồn sau: Nguồn vốn tự có: nguồn vốn này rất hạn chế vì nó chỉ chiếm từ 5 đến 10% tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn huy động từ hình thức phát hành trái phiếu trung dài hạn hoặc huy động tiền gửi trung dài hạn. Nguồn huy động ngắn hạn định kỳ. Nguồn này có thể đƣợc xem xét, tính trích ra một tỷ lệ phần trăm nào đó tuỳ thuộc vào sự biến động của tiền gửi. Nguồn vốn vay từ ngân hàng nhà nƣớc. Nguồn này bị hạn chế vào chính sách tiền tệ quốc gia của NHNN. Các ngân hàng thƣơng mại rất khó thuyết phục NHNN cho vay trung dài hạn vì nó rất dễ gây ra lạm phát, nhất là trong thời kỳ xây dựng cơ bản chƣa có hàng hoá đối ứng. Nguồn nhận vốn uỷ thác và vốn tài trợ cho vay theo chƣơng trình hoặc dự án đầu tƣ của nhà nƣớc, của tổ chức kinh tế - tài chính - tín dụng trong và ngoài nƣớc. 1.3.3. Sự cần thiết của tín dụng trung dài hạn Trong một nền kinh tế nhu cầu tín dụng trung dài hạn thƣờng xuyên phát sinh do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ,... Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhu cầu về vốn xây dựng cơ bản là rất lớn, trong lúc các nhà kinh doanh chƣa tích luỹ đƣợc nhiều, chƣa có thời gian để tích luỹ vốn, tâm lý đầu tƣ trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế. Do vậy các doanh nghiệp khi tiến hành đầu tƣ chủ yếu phải dựa vào nguồn vốn tự có của mình và bộ phận chủ yếu còn lại phải dựa vào sự tài trợ của hệ thống ngân hàng. Trong hoạt động kinh doanh của mình, các doanh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang nghiệp ngày càng thích huy động vốn để tiến hành đầu tƣ thông qua hình thức đi vay trung dài hạn tại các ngân hàng hơn là việc phát hành cổ phiếu hoặc phát hành trái phiếu dài hạn vì: Việc đi vay vốn trung dài hạn ở ngân hàng sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ và khả năng kiểm soát độc lập đƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà không bị pha loãng quyền kiểm soát doanh nghiệp với các cổ đông mới trong trƣờng hợp phát hành thêm cổ phiếu mới. Trong trƣờng hợp phát hành trái phiếu, không phải doanh nghiệp nào khi cần huy động vốn trung dài hạn chỉ cần bán trái phiếu là có ngƣời mua ngay mà còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa nhƣ uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Các nhà đầu tƣ chỉ tiến hành mua trái phiếu của doanh nghiệp khi họ thật sự tin tƣởng vào doanh nghiệp mà yếu tố này không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có đƣợc. Khi doanh nghiệp vay vốn trung dài hạn ngân hàng, ngân hàng sẽ có thể điều chỉnh đƣợc kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần phải sử dụng đến vốn vay trung dài hạn. Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định thì cũng có thể xin ngân hàng gia hạn nợ. Còn việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu thì doanh nghiệp luôn phải đối mặt với việc trả lãi trái phiếu, cổ phiếu ƣu đãi khi công việc kinh doanh gặp khó khăn. Việc trả nợ vốn vay trung dài hạn cũng đƣợc ấn định theo một sự phân chia hợp lý và ổn định vì vậy các doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các khoản trả nợ một cách dễ dàng hơn. Tín dụng trung dài hạn ngày càng đƣợc các doanh nghiệp ƣa thích hơn vì phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp nhỏ. Các công ty cổ phần lớn cũng thích vay vốn trung dài hạn để www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang tránh những sự phân chia quyền lợi, kiểm soát công ty do việc phát hành cổ phiếu đem lại. Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn tín dụng trung dài hạn cho đầu tƣ phát triển, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ là rất lớn. Nhu cầu vốn này đƣợc thoả mãn một phần nhờ vốn do ngân sách nhà nƣớc cấp phát, vay nƣớc ngoài và một phần huy động từ dân cƣ. Nhƣng cho dù là nguồn vốn xuất phát từ đâu, việc cung cấp vốn thông qua hệ thống ngân hàng dƣới hình thức tín dụng trung dài hạn là rất quan trọng. Hệ thống ngân hàng thƣơng mại là một hệ thống kinh doanh tiền tệ, có kinh nghiệm thẩm định các dự án, các chƣơng trình đầu tƣ do vậy việc các ngân hàng thƣơng mại cung cấp vốn trung dài hạn cho các doanh nghiệp sẽ đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp. Khi ngân hàng cho vay thì có thể soạn thảo hộ những doanh nghiệp các dự án đầu tƣ, có thể tƣ vấn cho các doanh nghiệp về đầu tƣ và giúp đỡ các doanh nghiệp trong quan hệ thanh toán với khách hàng, thông tin cho khách hàng những thông tin cần thiết. 1.3.4. Các hình thức tín dụng trung dài hạn:  Hoạt động tín dụng theo dự án đầu tƣ: đây là hình thức tín dụng trung dài hạn chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay. Dự án đầu tƣ là tợp hợp những đề xuất dựa trên cơ sở căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn để cải tạo đổi mới kỹ thuật và công nghệ những đối tƣợng là tài sản cố định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Dự án do doanh nghiệp đƣa ra và sau khi đƣợc các cấp có thẩm quyền xét duyệt về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội sẽ đƣợc gửi tới ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vay vốn tài trợ của dự án. Dựa vào lĩnh vực tài trợ mà ta chia làm hai hình thức phổ biến: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!