CHƯƠNG 13. C++ nâng cao (CHƯƠNG 13) - Trương Công Tuấn

UN
Uni24h
0 lượt tải
108
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HỆ CƠ ĐIỆN TỬ Programming Engineering in Mechatronics Giảng viên: TS. Trương Công Tuấn Đơn vị: Bộ môn Cơ điện tử, Viện Cơ khí 1

Trang 2

CHƯƠNG 13. C++ nâng cao 13.1 Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) 13.2 Bộ nhớ động 13.3 Namespace 13.4 Template 13.5 Bộ tiền xử lý (Preprocessor) 13.6 Xử lý tín hiệu (Signal Handling) 13.7 Đa luồng (Multithread) 13.8 Một số lớp quan trọng 2

Trang 3

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Giới thiệu • Một Exception (ngoại lệ) là một vấn đề xuất hiện trong khi thực thi một chương trình. Một Exception trong C++ là một phản hồi về một tình huống ngoại lệ mà xuất hiện trong khi một chương trình đang chạy, ví dụ như chia cho số 0. • Exception cung cấp một cách để truyền điều khiển từ một phần của một chương trình tới phần khác. Exception Handling (Xử lý ngoại lệ) trong C++ được xây dựng dựa trên 3 từ khóa là: try, catch, và throw. 3

Trang 4

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Giới thiệu  throw: Một chương trình ném một Exception khi một vấn đề xuất hiện. Việc này được thực hiện bởi sử dụng từ khóa throw trong C++.  catch: Một chương trình bắt một Exception với một Exception Handler tại vị trí trong một chương trình nơi bạn muốn xử lý vấn đề đó. Từ khóa catch trong C++ chỉ dẫn việc bắt một exception.  try: Một khối try có thể được bắt bởi một số lượng cụ thể exception. Nó được theo sau bởi một hoặc nhiều khối catch. 4

Trang 5

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Giới thiệu • Giả sử một khối sẽ tạo một Exeption, một phương thức bắt một exception bởi sử dụng kết hợp các từ khóa try và catch. Một khối try/catch được đặt xung quanh code mà có thể tạo một exception. Code bên trong một khối try/catch được xem như là code được bảo vệ, và cú pháp để sử dụng try/catch trong C++ như sau: 5

Trang 7

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Ném Exception trong C++ • Exception có thể bị ném ở bất cứ đâu bên trong một khối code bởi sử dụng các lệnh throw trong C++. Toán hạng của lệnh throw quyết định kiểu cho exception và có thể là bất kỳ biểu thức nào và kiểu kết quả của biểu thức quyết định kiểu của exception bị ném. 7

Trang 8

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Bắt Exception trong C++ • Khối catch theo sau khối try trong C++ sẽ bắt bất kỳ exception nào. Bạn có thể xác định kiểu của exception bạn muốn bắt và điều này được xác định bởi khai báo exception mà xuất hiện trong các dấu ngoặc đơn theo sau từ khóa catch trong C++. 8

Trang 9

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Bắt Exception trong C++ • Code trên sẽ bắt một exception có kiểu là ten_Exception. Nếu bạn muốn xác định rằng một khối catch nến xử lý bất kỳ kiểu exception nào bị ném trong một khối try, bạn phải đặt một dấu ba chấm (…) trong các dấu ngoặc đơn theo sau từ khóa catch, như sau: 9

Trang 12

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Standard Exception trong C++ • C++ cung cấp một danh sách các Standard Exception được định nghĩa trong <exception> mà chúng ta có thể sử dụng trong các chương trình. Những exception này được sắp xếp theo cấu trúc thứ tự cha-con như sau: 12

Trang 14

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Standard Exception trong C++ Exception Miêu tả std::exception Một exception và lớp cha của tất cả Standard Exception trong C++ std::bad_alloc Có thể được ném bởi new std::bad_cast Có thể được ném bởi dynamic_cast std::bad_exception Đây là thiết bị hữu ích để xử lý Unexpected Exception trong một chương trình C++ std::bad_typeid Có thể được ném bởi typeid std::logic_error Một exception mà theo lý thuyết có thể được phát hiện bởi việc đọc code std::domain_error Đây là một exception được ném khi một miền toán học không hợp lệ được sử dụng std::invalid_argument Được ném do các tham số không hợp lệ std::length_error Được ném khi một std::string quá lớn được tạo ra std::out_of_range Có thể được ném bởi một phương thức, ví dụ std::vector và std::bitset<>::operator[](). std::runtime_error Một exception mà theo lý thuyết không thể được phát hiện bởi việc đọc code std::overflow_error Được ném nếu một sự tràn luồng toán học (mathematical overflow) xuất hiện std::range_error Xuất hiện khi bạn cố gắng lưu giữ một giá trị bên ngoài dãy giá trị std::underflow_error Được ném nếu một mathematical underflow (sự tràn dưới) xuất hiện 14

Trang 15

Xử lý ngoại lệ (Exception Handling) Định nghĩa Exception mới trong C++ • Bạn có thể định nghĩa các exception cho riêng bạn bằng việc kế thừa và ghi đè tính năng lớp exception trong C++. Ví dụ sau minh họa cách bạn có thể sử dụng lớp std::exception để triển khai exception của riêng bạn theo một cách chuẩn trong C++: 15

Trang 17

Bộ nhớ động Khái niệm • Bộ nhớ trong chương trình C/C++ của bạn được phân thành hai phần:  Stack: Tất cả biến được khai báo bên trong hàm sẽ nhận bộ nhớ từ stack trong C/C++.  Heap: Được sử dụng để cấp phát bộ nhớ động khi chương trình chạy. • Nhiều khi, bạn không biết trước bao nhiêu bộ nhớ bạn sẽ cần để lưu thông tin cụ thể trong một biến đã được định nghĩa và kích cỡ bộ nhớ cần thiết có thể được quyết định tại run time. 17

Trang 18

Bộ nhớ động Khái niệm • Bạn có thể cấp phát bộ nhớ tại run time bên trong Heap cho biến đó với một kiểu đã cho bởi sử dụng một toán tử đặc biệt trong C/C++ mà trả về địa chỉ của không gian đã cấp phát. Toán tử này gọi là toán tử new trong C/C++. • Nếu bạn không cần thiết bộ nhớ động đã cấp phát nữa, bạn có thể sử dụng toán tử delete trong C/C++, sẽ giải phóng bộ nhớ đã được cấp phát trước đó bởi toán tử new. 18

Trang 19

Bộ nhớ động Toán tử new và delete trong C/C++ • Đây là cú pháp chung để sử dụng toán tử new để cấp phát bộ nhớ động cho bất kỳ kiểu dữ liệu nào trong C/C++: • Ở đây, kieu_du_lieu có thể là bất kỳ kiểu dữ liệu có sẵn nào ví dụ như mảng hoặc các kiểu dữ liệu tự định nghĩa như lớp hoặc cấu trúc. 19

Hiển thị 19 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!