Câu hỏi Đúng Sai và Trắc Nghiệm môn Kinh tế phát triển NEU (kèm đáp án)

THThiNganHang
0 lượt tải
8
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang Câu hỏi Đúng Sai và Trắc Nghiệm môn Kinh tế phát triển (kèm đáp án) Phầ n câu hỏi Đ/S kèm theo giả i thí ch (Yes/No question) 1) Tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về lượng củ a nền kinh tế còn phát triển kinh tế là sự thay đổi về chất củ a nền kinh tế: (S) – phát triển kinh tế là sự thay đổi/tăng tiến về cả chất và lượng 2) Tăng trưởng kinh tế là điều kiệ n cầ n và đủ để nâng cao mứ c số ng củ a quả ng đạ i quầ n chú ng nhân dân: (S) là điều kiện cầ n 3) Phân chia hệ thố ng cá c nướ c theo trì nh độ phá t triển được World Bank đề xuất chia thà nh 4 nhó m nướ c: (Đ) (see course book) 4) Mộ t trong nhữ ng đặ c trưng cơ bả n củ a cá c nướ c đang phá t triển là có mứ c số ng thấp: (Đ) nhữ ng nướ c này có các đ ặ c trưng chung, cơ bả n có thể kể tớ i... liệ t kê 5) Vò ng luẩ n quẩ n củ a sự nghè o khổ đặ t ra yêu cầ u phả i lựa chọ n con đườ ng phá t triển hợp lý đố i vớ i cá c nướ c đang phá t triển (Đ) các nư ớ c đang phát tri ển vướ ng vào vòng luẩ n quẩ n củ a đói nghèo/nghèo kh ổ. Xuất phát từ sự bế tắc này mà các nư ớ c này cầ n tìm ra con đư ờ ng để phá vỡ trạ ng thái này. 6) Phá t triển kinh tế là quá trì nh thay đổi toà n diệ n về mọ i mặ t củ a nền kinh tế: Đ/S is ok, như được đề cập trên lớ p, thay đổi cũng ok nhưng chưa hoàn toàn ch ặ t chẽ mà cầ n thay đổi theo hướ ng đi lên (tăng tiến). 7) Cá c chỉ tiêu tí nh theo phương phá p sứ c mua tương đương (PPP) hiệ n lấy đồ ng đô la Mỹ là m chuẩ n (Đ) Phương pháp PPP là m ộ t phương pháp nh ằm loạ i bỏ sự khác biệ t về không gian và quy tất cả các đ ố i tượng xem xét về mộ t chuẩ n chung, trong đó, US $ là mộ t ngoạ i tệ mạ nh, có uy tín và đã đư ợc lựa chọ n. 8) Theo mô hì nh củ a Rostow, nền kinh tế sẽ trả i qua 5 giai đoạ n tương ứ ng vớ i cá c đặ c trưng củ a nó (Đ), theo lý thuy ết về các giai đo ạ n phát triển kinh tế củ a W.W.Rostow, nền kinh tế sẽ trả i qua 5 giai đoạ n (kể tên) 9) Tất cả cá c nướ c, trong quá trì nh phá t triển kinh tế, đều trả i qua tuầ n tự cá c giai đoạ n như trong mô hì nh mà Rostow xây dựng (S) chưa có cơ s ở khẳng định điều này vì bả n thân mô hình này còn bộ c lộ nhữ ng hạ n chế trong cách tiếp cận, sự phân chia giai đoạ n và cả tính lịch sử củ a mô hình 10) Mô hì nh nhấn mạ nh công bằng xã hộ i trướ c, tăng trưởng kinh tế sau được á p dụ ng ở cá c nướ c thuộ c hệ thố ng xã hộ i chủ nghĩ a trướ c đây. (Đ) các nư ớ c này mong muố n tiến nhanh lên giai đoạ n xã hộ i chủ nghĩa (ch ế độ XHCN) nhưng không dựa trên cơ sở/nền tả ng kinh tế (giai đoạ n chế độ TBCN) nên đã á p d ụ ng mô hình này. JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang 11) Mô hì nh phá t triển toà n diệ n đặ t vấn đề phả i giả i quyết đồ ng thờ i cả hai khí a cạ nh là tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hộ i (Đ) mô hình này đư ợc coi là mô hình có nhiều ưu điểm so vớ i 2 mô hình (kể tên) trong từng bướ c và toàn bộ quá trình phát triển kinh tế củ a mộ t quố c gia, cả hai khía cạ nh (kể tên) đều được chú trọ ng. 12) Phá t triển bền vữ ng là quan điểm đặ t khí a cạ nh môi trườ ng trở thà nh mộ t trong cá c trụ cộ t củ a quá trì nh phá t triển (Đ) Trong lịch sử củ a kỷ nguyên tăng trưởng nhanh, khía cạ nh môi trườ ng chưa được đặ t ra như mộ t nhu cầ u thiết yếu cầ n giả i quyết song hành vớ i tăng trưởng/phát triển kinh tế, chỉ tớ i khi thuật ngữ PTBV và nhữ ng hộ i nghị mang tính quố c tế về vấn đề này ra đ ờ i, môi trườ ng thực sự trở thành 1 trong 3 trụ cộ t củ a quá trình phát triển. 13) GDP là chỉ tiêu duy nhất được sử dụ ng để tí nh toá n thu nhập (S) ngoài ra còn có GNI, NDI, NI... 14) Trong bố i cả nh củ a cá c nướ c đang phá t triển, GDP thườ ng lớ n hơn GNI (Đ) vì ở các nư ớ c này, thu lợi tứ c nhân tố từ nướ c ngoài thư ờ ng nhỏ hơn chi trả lợi tứ c nhân tố cho nướ c ngoài 15) Cá c nhân tố kinh tế mớ i tá c độ ng tớ i tăng trưởng kinh tế (S) ngoài ra còn có các yếu tố phi kinh tế như thể chế, văn hóa xã h ộ i, tín ngư ỡng tôn giáo.... 16) Trong mô hì nh tăng trưởng củ a David Ricardo, đất đai là yếu tố quan trọ ng nhất đố i vớ i tăng trưởng kinh tế (Đ) trong mô hình này, đ ất đai là y ếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế đồ ng thờ i là giớ i hạ n đố i vớ i tăng trưởng kinh tế khi số và chất lượng ruộ ng đất đã được tận dụ ng hết. 17) Đườ ng đẳng lượng (đồ ng lượng) trong mô hì nh tăng trưởng David Ricardo có hì nh chữ L vì hệ số kết hợp hiệ u quả giữ a K&L không có định (S) trong mô hình này, không có chỗ cho sự thay đổi công nghệ nên hệ số kết hợp có hiệ u quả giữ a K&L là cố định 18) Giá trị củ a hệ số ICOR thấp chứ ng tỏ vố n đầ u tư được sử dụ ng hiệ u quả (S) chưa có cơ s ở khẳng định vố n đầ u tư có đư ợc sử dụ ng có hiệ u quả hay không. Điều này còn tùy thuộ c vào trình đ ộ công nghệ củ a quố c gia đó và các y ếu tố liên quan tớ i quả n lý... 19) Khi trì nh độ công nghệ sả n xuất cà ng cao thì giá trị hệ số ICOR có xu hướ ng tăng lên (Đ) trình đ ộ công nghệ sả n xuất là yếu tố kéo hệ số ICOR lên khi nó tăng lên, đi ều này đư ợc lý giả i bởi các công nghệ cao thườ ng đi kèm v ố n lớ n, đóng góp c ủ a yếu tố này sẽ chiếm phầ n lớ n trong giá trị củ a hàng hóa... 20) Quố c gia nà o có giá trị hệ số ICOR thấp hơn đồ ng nghĩ a vớ i sử dụ ng vố n có hiệ u quả cao hơn (S) còn tùy thuộ c trình đ ộ khoa họ c công nghệ củ a sả n xuất. Nếu 2 hay nhiều quố c gia có trình đ ộ công nghệ sả n xuất tương đồ ng thì đi ều này đúng. 21) Trong mô hì nh tăng trưởng Harrod – Domar, vố n đầ u tư là yếu tố quan trọ ng nhất (Đ) H-D là mô hình do 2 nhà kinh tế họ c H và D xây dựng, trong đó các y ếu tố khác JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang facebook.com/dethivaonganhang được giữ cố định (trở thành nhân tố ngoạ i sinh củ a mô hình). Lúc này, vố n đầ u tư là nhân tố duy nhất được nghiên cứ u trong mố i quan hệ vớ i tăng trưởng. 22) Cá c nướ c đang phá t triển có nhu cầ u và khả năng đạ t được tố c độ tăng trưởng kinh tế cao hơn cá c nướ c phá t triển (Đ) để có thể đuổi kịp về kinh tế, các nư ớ c đang phát triển cầ n phả i tăng trưởng nhanh hơn các nư ớ c phát triển (quy luật 70), ngoài ra, ở các nướ c này, còn nhiều nguồ n lực chưa được tận dụ ng. 24) Mô hì nh tăng trưởng Solow đã chỉ ra hạ n chế củ a mô hì nh tăng trưởng H-D rằng tăng tỷ lệ tiết kiệ m/GDP chỉ giú p nền kinh tế đạ t được tố c độ tăng trưởng cao trướ c khi nền kinh tế ở trạ ng thá i dừng. (Đ) trong mô hình tăng trư ởng Solow, Solow đã chỉ ra rằng tiết kiệ m/đầ u tư chỉ khiến nền kinh tế có tăng trư ởng cao, nhanh trong giai đoạ n đầ u (ngắn hạ n) nhưng trong dài h ạ n thì không vì quy luật lợi tứ c cận biên giả m dầ n chi phố i vớ i vố n đầ u tư khiến cho phầ n vố n đầ u tư mớ i chỉ vừa đủ bù đắp khấu hao 25) Trong mô hì nh tăng trưởng Solow, tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoạ i sinh (Đ) trong mô hình Solow, công nghệ là yếu tố ngoạ i sinh, khi tính toán tác đ ộ ng củ a tiến bộ công nghệ tớ i tăng trưởng, Solow quy tất cả các yếu tố ngoài vố n, lao độ ng mà ả nh hưởng tớ i tăng trưởng kinh tế đều thuộ c vào số dư “Solow”. 26) Trong mô hì nh Solow, chí nh phủ không tá c độ ng tớ i tăng trưởng kinh tế dà i hạ n nếu không tạ o ra được cú số c công nghệ . (Đ) vì Solow kết luận rằng, tăng trưởng kinh tế trong dài hạ n được quyết định bởi tiến bộ công nghệ không phả i vố n, lao độ ng... vì vậy, nếu chính phủ không tạ o được cú số c công nghệ thì không có vai trò ..... 27) Trong mô hì nh tăng trưởng nộ i sinh, vố n bao gồ m cả vố n vật chất và vố n nhân lực (Đ) mô hình TTNS chia v ố n thành hai phầ n: vố n hữ u hình (vật chất) và vố n nhân lực, trong đó v ố n vật chất là K,L; vố n nhân lực là trình đ ộ chuyên môn, kỹ năng và đ ộ tinh xả o củ a ngườ i lao độ ng. 28) Trong mô hì nh tăng trưởng nộ i sinh, đầ u tư có thể dẫ n tớ i tăng trưởng trong dà i hạ n (Đ) khác v ớ i các mô hình tăng trư ởng khác, mô hình tăng trư ởng nộ i sinh chia vố n thành vố n vật chất và vố n nhân lực, trong khi vố n nhân lực không chịu ả nh hưởng củ a quy luật lợi tứ c cận biên giả m dầ n. 29) Cơ cấu ngà nh kinh tế là dạ ng cơ cấu quan trọ ng nhất trong cá c dạ ng cơ cấu kinh tế (Đ) đây là góc đ ộ phân chia theo sự chuyên môn hóa sả n xuất, tính chất phân công lao độ ng xã hộ i, trình đ ộ công nghệ sả n xuất và có tính so sánh quố c tế. 30) Chuyển dịch cơ cấu ngà nh kinh tế là sự thay đổi vị trí , vai trò củ a cá c ngà nh trong tổng thể cá c ngà nh củ a nền kinh tế quố c dân (S) chưa đủ , còn phả i là ngày càng hoàn thiệ n vớ i môi trườ ng và đi ều kiệ n phát triển hơn. 31) Trong mô hì nh hai khu vực củ a Lewis, quá trì nh phân phố i thu nhập hoà n toà n có lợi cho nhà tư bả n (chủ doanh nghiệ p) trong toà n bộ quá trì nh phân tí ch củ a mô hì nh JB.com.vn | ThiNganHang.com | Giangblog.com Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!