Cẩm nang tín dụng MSB - NH Hàng Hải

THThiNganHang
0 lượt tải
78
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

NỘI DUNG A. GIỚI THIỆU CHUNG.................................................................................. 2 I- Mục tiêu hệ thống..................................................................................... 2 1.1. Định nghĩa xếp hạng doanh nghiệp........................................................ 2 1.2. Mục đích xếp hạng doanh nghiệp .......................................................... 3 II- Nguyên lý thiết kế hệ thống xếp hạng .................................................... 3 1.1. Cơ sở đánh giá xếp hạng ........................................................................ 3 1.2. Bộ phận đánh giá xếp hạng .................................................................... 4 1.3. Hệ thống xếp hạng theo điểm ................................................................ 4 1.4. Hệ thống xếp hạng được đơn giản hoá .................................................. 4 1.5. Hệ thống xếp hạng mở........................................................................... 4 B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP............... 5 I- Hướng dẫn đánh giá và cho điểm rủi ro tín dụng................................. 5 1.1. Với MSB ................................................................................................ 5 1.2. Với các tổ chức tín dụng và các chủ nợ khác......................................... 8 II- Hướng dẫn đánh giá và cho điểm rủi ro tài chính ............................... 8 1.1. Dòng tiền mặt......................................................................................... 8 1.2. Khả năng sinh lời ................................................................................. 20 1.3. Hiệu quả hoạt động .............................................................................. 30 1.4. Khả năng thanh khoản.......................................................................... 44 1.5. Cơ cấu tài trợ........................................................................................ 49 1.6. Mức Tăng trưởng ................................................................................. 53 III- Hướng dẫn đánh giá và cho điểm rủi ro hoạt động. ........................... 54 1.1. Môi trường ngành................................................................................. 54 1.2. Sản phẩm của doanh nghiệp................................................................. 57 1.3. Thị trường của doanh nghiệp. .............................................................. 59 1.4. Kỹ thuật công nghệ. ............................................................................. 63 1.5. Nguồn nguyên vật liệu, hàng hoá......................................................... 66 1.6. Địa điểm và địa bàn hoạt động............................................................. 67 1.7. Quản lý và nguồn nhân lực. ................................................................. 68 ThiNganHang.comIV- Hướng dẫn đánh giá và cho điểm lợi ích đem lại cho MSB ............... 69 1.1. Trả lãi tiền vay ..................................................................................... 69 1.2. Phí dịch vụ trả cho MSB ...................................................................... 70 1.3. Tiền gửi tại MSB.................................................................................. 71 V- Hướng dẫn tổng hợp điểm và xếp hạng ............................................... 73 1.1. Giải thích về hệ số tương quan............................................................. 73 1.2 . Hướng dẫn tổng hợp điểm và xếp hạng ............................................. 74 C. QUY ĐỊNH THI HÀNH ............................................................................. 77 ThiNganHang.com

Trang 2

NGÂN HÀNG TMCP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀNG HẢI VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NAM -------------------------------- ------ Ngày 4 tháng 5 năm 2000 Số: /TGĐ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP LÀ KHÁCH HÀNG CỦA MSB TỔNG GIÁM ĐỐC - Căn cứ Điều lệ Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép áp dụng tại Quyết định số 219/QĐ-NH5 ngày 10-7-1997; - Căn cứ vào Quyết định số /QĐ-HĐQT ngày /05/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị MSB về việc Giao cho Tổng Giám Đốc Ban hành hướng dẫn xếp hạng khách hàng để áp dụng các biện pháp, chính sách quản lý rủi ro, bảo vệ lợi ích MSB và lợi ích của khách hàng của MSB. HƯỚNG DẪN Đánh giá và xếp hạng doanh nghiệp được áp dụng trong hệ thống MSB như sau: A. GIỚI THIỆU CHUNG I- MỤC TIÊU HỆ THỐNG 1.1. Định nghĩa xếp hạng doanh nghiệp Xếp hạng doanh nghiệp là khách hàng của MSB là việc phân tích, đánh giá, cho điểm và phân loại khách hàng theo hai hạng mục Rủi ro và Lợi ích của khách hàng đối với MSB.  Xếp hạng rủi ro: Là kết quả phân tích và đánh giá các mức độ về khả năng hoạt động, thực hiện các nghĩa vụ thanh toán và trả nợ khi đến hạn của doanh nghiệp trong môi trường kinh MSB thu nhdoanh.CThiNganHang.comơ sở để xếập hn đượạng rc và các nguủi ro là các thông tin do khách hàng cung cồn thông tin tin cậy khác, cùng nhữấp, thông tin dong hiểu biết về doanh nghiệp của cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng. Các hạng mục xếp hạng rủi ro gồm có: 1. Xếp hạng rủi ro Tín dụng. 2. Xếp hạng rủi ro Tài chính. 3. Xếp hạng rủi ro Hoạt động. ThiNganHang.com 2

Trang 3

Không thực hiện đánh giá xếp hạng những doanh nghiệp không có báo cáo tài chính theo qui định của Bộ tài chính.  Xếp hạng Lợi ích. Là việc đánh giá các lợi ích mà doanh nghiệp mang lại cho MSB trong quá trình hoạt động, bao gồm: trả lãi tiền vay, phí trả cho các dịch vụ do MSB cung cấp và số dư tiền gửi bình quân trên tài khoản tiền gửi ở MSB, những con số tuyệt đối này được so sánh với các khách hàng khác của chi nhánh. Cơ sở để xếp hạng lợi ích là các thông tin về tín dụng và kế toán của MSB. 1.2. Mục đích xếp hạng doanh nghiệp Xếp hạng một doanh nghiệp là khách hàng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải là để biết rõ tình trạng "lành mạnh" của doanh nghiệp, dựa vào kết quả này, Ngân hàng sẽ đưa ra những quyết định cho vay hoặc từ chối, tăng hoặc giảm hạn mức tín dụng, áp dụng các ưu đãi về lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi cũng như các loại phí dịch vụ nhằm bảo vệ lợi ích của MSB và lợi ích của khách hàng. Xếp hạng doanh nghiệp nhằm mục đích: a. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng trong đó khách hàng doanh nghiệp được xếp hạng theo các mức độ rủi ro khác nhau giúp MSB đánh giá được mức độ rủi ro hiện tại, dự đoán rủi ro tiềm năng để đưa ra các biện pháp phòng ngừa, đảm bảo tín dụng, thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đối với từng khách hàng, xử lý rủi ro. b. Khách hàng được phân loại theo mức độ rủi ro và lợi ích đem lại cho MSB giúp MSB có các chính sách khách hàng, chính sách tín dụng phù hợp với thực tế. c. Theo dõi sau khi cho vay: việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp khi thấy cần thiết chính là hệ thống cảnh báo sớm, xác định được công việc cần phải làm sau khi ký kết hợp đồng tín dụng. d. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về khách hàng, nhằm đơn giản hoá công tác cho vay và quản lý tín dụng của MSB. II- NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP HẠNG 1.1. Cơ sở đánh giá xếp hạng tín d-buThiNganHang.comộc) và các tiêu thCụăng khác, cán bn cứ vào tình hình quan hứộc do chi nhánh thitín dụng phân tích,ệ tín dụng giết lđậánh giá theo các chữpa khách hàng vđể cho điểm và xới MSB và các tỉ ếtiêu quyp hạng rđịủi ro tínnh (bổ chứắct dụng. - Theo định kỳ, cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính và các thông tin tài chính theo quy định để tiến hành nhập dữ liệu và phân tích tình trạng tài chính doanh nghiệp theo các chỉ tiêu và tiêu thức quy định của MSB. Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, cán bộ tín dụng đưa ra các đánh giá cho từng chỉ tiêu, tiêu thức theo các cấp độ để cho điểm, xếp hạng rủi ro tài chính. ThiNganHang.com 3

Trang 4

- Cán bộ tín dụng thu thập các thông tin về môi trường hoạt động, ngành nghề kinh doanh, quản lý.... trực tiếp từ khách hàng hoặc qua các luồng thông tin khác để đánh giá, cho điểm và xếp hạng mức độ rủi ro hoạt động cho các khách hàng được xếp từ loại A-C của MSB. Đối với các khách hàng có hạng rủi ro tín dụng và tài chính loại D, E không cần phải phân tích đánh giá rủi ro hoạt động. - Trên cơ sở dữ liệu thông tin của MSB, cán bộ tín dụng sắp xếp hệ thống khách hàng theo các tiêu thức lợi ích khách hàng đem lại cho MSB để xếp loại. 1.2. Bộ phận đánh giá xếp hạng - Cán bộ tín dụng Sở Giao dịch và Chi nhánh trực tiếp phụ trách khách hàng và Phòng Tín dụng chi nhánh thực hiện việc xếp hạng doanh nghiệp sau đó kiến nghị các biện pháp bảo đảm phòng ngừa rủi ro tín dụng lên lãnh đạo Hội sở, Chi nhánh phê duyệt. - Bộ phận quản lý khách hàng ở Trung tâm Điều hành chỉ xây dựng các phương pháp đánh giá, hướng dẫn các chi nhánh thực hiện và theo dõi kết quả thực hiện của các chi nhánh, nhằm tổng kết những ưu điểm, nhược điểm để sửa đổi các hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của các chi nhánh hoặc kiến nghị lên Ban Điều hành và Hội Đồng Quản Trị ban hành các chính sách khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của MSB và nâng cao chất lượng bảo toàn vốn, bảo vệ lợi ích của khách hàng. Trung tâm không tiến hành xếp hạng khách hàng cũng như không phê duyệt kết quả xếp hạng của các chi nhánh. 1.3. Hệ thống xếp hạng theo điểm - Hệ thống xếp hạng theo điểm dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng sẽ giúp tránh 1 hệ thống đánh giá chất lượng cứng nhắc. Cán bộ thực hiện xếp hạng khách hàng sẽ tiến hành phân tích và đánh giá 4 hạng mục trong nội dung xếp hạng. Mỗi hạng mục xếp hạng là tập hợp của một số chỉ tiêu, và mỗi chỉ tiêu bao gồm một số các tiêu thức. - Việc xếp hạng theo điểm được bắt đầu từ cho điểm các tiêu thức. Mỗi một tiêu thức được thiết kế theo 5 cấp độ thuận tiện cho việc cho điểm. Một số tiêu thức có thể lượng hoá như các tiêu thức về lợi ích (lãi tiền gửi, tiền vay, doanh số), tiêu thức tài chính (dòng tiền) và một số tiêu thức không thể lượng hoá (chu kỳ kinh doanh, quản lý....) đều được chia theo 5 cấp độ và cho điểm theo thang điểm từ 1-5. (Xem chi tiThiNganHang.comết các đánh giá và cho điểm ở phần sau). 1.4. Hệ thống xếp hạng được đơn giản hoá - Việc cho điểm theo 5 cấp độ theo kết quả đánh giá và phân tích làm cho hệ thống cho điểm trở nên đơn giản và giảm thiểu việc tính toán. - Các tiêu thức, chỉ tiêu, hạng mục được định nghĩa rõ ràng và có hướng dẫn cho điểm đánh giá kèm theo. 1.5. Hệ thống xếp hạng mở - Tính minh bạch của mối quan hệ giữa các tiêu thức, chỉ tiêu, hạng mục, điểm và xếp hạng cho phép hệ thống có thể thêm bớt các tiêu thức. ThiNganHang.com 4

Trang 5

- Hệ thống xếp hạng doanh nghiệp sử dụng hệ số tỷ trọng giữa các tiêu thức, giữa các chỉ tiêu và giữa các hạng mục. Các hệ số này có thể điều chỉnh được theo quan điểm của từng chi nhánh trong các môi trường kinh doanh khác nhau. B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP I- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM RỦI RO TÍN DỤNG  Định nghĩa rủi ro tín dụng và đánh giá rủi ro tín dụng - Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là “lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng”. Điều này có nghĩa là khi một ngân hàng cho một khách hàng vay tiền, luôn có một khả năng khách hàng không hoàn trả được nợ. - Đánh giá rủi ro tín dụng là một quá trình tìm hiểu thông tin dựa trên những thông tin về tín dụng và tài trợ của khách hàng cung cấp, của MSB và Ngân hàng Nhà nước; phân tích hoạt động tín dụng của doanh nghiệp với MSB và các tổ chức tín dụng khác; đánh giá thực tế việc thực hiện các nghĩa vụ và cam kết trả nợ gốc, lãi tiền vay và các cam kết thanh toán khác của khách hàng đối với các chủ nợ để xác định chắc chắn những rủi ro tín dụng mà MSB có thể phải gánh chịu một khi chấp thuận cho vay. Vì vậy việc đánh giá tính trung thực, năng lực thanh toán của khách hàng dù đó là một công ty hay một cá nhân là yêu cầu tối cao, là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu. Đánh giá rủi ro tín dụng của doanh nghiệp thông qua 2 chỉ tiêu: Rủi ro tín dụng với MSB và Rủi ro tín dụng với Các tổ chức tín dụng và các chủ nợ khác, trong đó việc đánh giá rủi ro tín dụng đối với MSB được coi trọng hơn, việc đánh giá rủi ro tín dụng với các TCTD và chủ nợ khác nhằm bổ sung thêm thông tin cho việc đánh giá chung về uy tín tín dụng của doanh nghiệp. Mỗi chỉ tiêu được đánh giá và cho điểm theo 4 tiêu thức sau: - Thanh toán gốc. ThiNganHang.com--- NĐảThanh toán lãi.ợm bquá hảo tín dạn. ụng. 1.6. Với MSB a. Thanh toán gốc: Đánh giá và cho điểm chỉ tiêu thanh toán gốc của khách hàng thực chất là xem xét và đánh giá lịch sử trả gốc các khoản vay của khách hàng kể từ khi có quan hệ vay vốn với MSB cho đến thời điểm đánh giá và xếp hàng khách hàng. ThiNganHang.com 5

Trang 6

Như vậy để đánh giá và cho điểm tiêu thức này cán bộ tín dụng phải so sánh các lần khách hàng trả gốc các khoản vay trên thực tế với lịch trả gốc như đã ghi trong hợp đồng. Có 5 cấp độ đánh giá quá trình thanh toán gốc của khách hàng, mỗi cấp độ ứng với số điểm nhất định từ 5 đến 1, được thể hiện qua bảng sau: Thanh toán gốc Thang điểm Trả gốc đầy đủ 5 Gia hạn lần 1 4 Gia hạn lần 2 3 Quá hạn 2 Khê đọng 1 b. Nợ quá hạn theo thời gian: Nợ quá hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp không trả được theo đúng kỳ hạn ghi trong hợp đồng. Nợ quá hạn được phân theo thời gian Nợ quá hạn theo thời gian là nợ quá hạn được phân theo số ngày quá hạn so với hợp đồng tín dụng, trong hướng dẫn này nợ quá hạn được đánh giá và cho điểm theo theo các cấp độ sau: Nợ quá hạn theo thời gian Thang điểm Không có nợ quá hạn 5 Nợ quá hạn < 30 ngày 4 Nợ quá hạn từ 30 - 180 ngày 3 Nợ quá hạn từ 180 - 360 ngày 2 Nợ quá hạn trên 360 ngày 1 c. Đảm bảo tín dụng: Là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro trong khi cho vay, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. - ThiNganHang.comĐảm bảo tín dụng bao gồm: đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh của bên thứ ba. - Đảm bảo tín dụng chỉ là nguồn trả nợ cuối cùng nếu người vay không trả lại được số tiền mà mình đã vay. - Đảm bảo tín dụng tốt nhất đó là sự trung thực và tin tưởng của khách hàng. - Tuy nhiên ngân hàng cũng phải duy trì một mức chênh lệch về dự phòng thích hợp đối với các tài sản dùng làm đảm bảo để dự trù trước: + Những thay đổi về giá trị của các tài sản dùng là đảm bảo. + Những khó khăn trong việc thanh lý các tài sản dùng làm đảm bảo trên ThiNganHang.com 6

Trang 7

+ Các khoản phí ngân hàng khác tích lũy dần, sau đó trở thành các khoản khất nợ và không trả được.  Các bước tiến hành khi đánh giá và cho điểm khả năng đảm bảo tín dụng. - Đánh giá, xem xét lại tính pháp lý của hồ sơ đảm bảo tín dụng có phù hợp không. - Đánh giá lại giá trị và khả năng dễ chuyển đổi thành tiền của các tài sản đảm bảo hoặc khả năng trả nợ thay của bên bảo lãnh tại thời điểm hiện tại. Trên thực tế đôi khi tại thời điểm cho vay tài sản đó có khả năng đảm bảo cho khoản vay, nhưng tại thời điểm cần phát mại thì giá trị của khả năng đảm bảo bị giảm đi do nhiều yếu tố tác động ví dụ như cung của tài sản đó nhiều hơn cầu dẫn đến khó bán hoặc là do tài sản đó đã lỗi thời, bị mất giá do các nguyên nhân khách quan v.v... nên khả năng chuyển đổi thành tiền cũng như giá trị tài sản không đủ để đảm bảo cho giá trị khoản vay trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng trả nợ. Nhất là đối với những khoản vay trung và dài hạn thì điều này rất dễ xảy ra. Thang điểm đánh giá khả năng bảo đảm tín dụng như sau: Các cấp độ Thang điểm Đảm bảo thu nợ 100% 5 Đảm bảo thu nợ 75% - 99% 4 Đảm bảo thu nợ 50% - 74% 3 Đảm bảo thu nợ 25% - 49 2 Đảm bảo thu nợ < 25% 1 Khi đánh giá một doanh nghiệp cụ thể, cán bộ tín dụng xác định khả năng đảm bảo tín dụng của doanh nghiệp theo hướng dẫn trên sau đó so sánh với thang điểm để xác định điểm số của tiêu thức này. d. Thanh toán lãi:ThiNganHang.com Là việc cán bộ tín dụng đánh giá quá trình trả lãi của khoản vay hiện tại của khách hàng trong kỳ xếp loại. Thanh toán lãi được đánh giá và cho điểm theo 5 cấp độ sau: Các cấp độ đánh giá Thang điểm Trả lãi đầy đủ đúng hạn 5 Chậm trả lãi tạm thời đến 1 tháng 4 Nợ lãi đến 3 tháng 3 ThiNganHang.com 7

Hiển thị 7 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!