Báo Cáo Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động 5 Năm (2009 - 2013) Của Dự Án Phát Triển Cộng Đồng Tại 12 Xã Và Thị Trấn Trên Địa Bàn Huyện Hàm Thuận Nam

THThiNganHang
0 lượt tải
24
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT TỈNH BÌNH THUẬN TRUNG TÂM HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG THIỆN CHÍ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 5 NĂM (2009 – 2013) CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TẠI 12 XÃ VÀ THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM THUẬN NAM Hàm Thuận Nam, tháng 12 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC E .F G $ 23 .........................................................................................1 1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ Á N ...........................................................................................1 1.1 .Tên dự án:......................................................................................................1 1.2 . Địa điểm thực hiện dự án..............................................................................1 1.3 .Chủ quản........................................................................................................1 1.4 .Chủ dự án:......................................................................................................1 1.5 .Đơn vị tài trợ chính:.......................................................................................1 1.6 .Đơn vị thực hiện:...........................................................................................1 1.7 Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc dự án:..................................................1 2. NỘI DUNG VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .............................................1 2.1. Mục tiêu dài hạn..............................................................................................1 2.2. Mục tiêu ngắn hạn...........................................................................................2 2.3. Đối tác tham gia thực hiện..............................................................................2 2.4. Đối tượng được hưởng lợi...............................................................................2 2.5. Hợp phần các chương trình.............................................................................2 E *F # $ % 3 .....................................................................................4 1. CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ KHÓ KHĂN .....................4 2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHỎE .................................................................6 2.1 Các chương trình hỗ trợ trường học................................................................6 2.1.1 Hoạt động Y tế học đường......................................................................6 2.1.2 Chương trình Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính...........................................7 2.1.3 Chương trình khám mắt..........................................................................7 2.1.4 Chương trình Nha Khoa Mẫu Giáo.......................................................8 2.1.5 Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật.......................................................11 2.1.6 Chương trình giáo dục hòa nhập (GDHN)...........................................13 2.1.7 Các hoạt động hỗ trợ khác....................................................................16 2.1.8 Chương trình quyền phụ nữ và giáo dục giới tính:...............................18 2.2 Hoạt động Y tế cộng đồng:...........................................................................19 2.2.1 Tập huấn kiến thức sức khỏe cho phụ nữ.............................................19 2.2.2 Hưởng ứng ngày thế giới không hút thuốc lá.......................................20 3. CHƯƠNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP ............................................................................21

Trang 3

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) 3.1. Hoạt động Trồng trọt.....................................................................................21 3.1.1 Tập huấn kỹ thuật trồng trọt.................................................................21 3.1.2 Xây dựng mô hình trình diễn................................................................21 3.1.3 Tham quan – Hội thảo..........................................................................22 3.2. Hoạt động Chăn nuôi – Thú y.......................................................................23 3.2.1 Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thú y.......................................................23 3.2.2 Xây dựng mô hình trình diễn................................................................24 3.2.3 Hội thảo – hỗ trợ khác..........................................................................25 4. CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG .............................................................25 4.1. Khuyến khích xây dựng công trình vệ sinh..................................................25 4.2. Thu gom bao nilong:.....................................................................................26 4.3. Trồng cây xanh..............................................................................................26 5. CHƯƠNG TRÌNH TẠO VIỆC LÀM, PHÚC LỢI .......................................................27 5.1 Chương trình Tạo việc làm...........................................................................27 5.1.1 Làm hàng thủ công ráp mảnh...............................................................27 5.1.2 Sản phẩm làm từ mây...........................................................................27 5.1.3 Sản phẩm xe đạp tre..............................................................................27 5.2 Chương trình phúc lợi...................................................................................28 5.2.1 Hỗ trợ cầu cống, đường nông thôn.......................................................28 5.2.2 Hỗ trợ xây nhà tình thương...................................................................28 6. CHƯƠNG TRÌNH VI TÍNH.........................................................................................29 7. CHƯƠNG TRÌNH KỊCH TRUYỀN THÔNG .............................................................30 8. CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG..................................................................................31 9. KHÁCH THĂM ............................................................................................................32 10. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ Á N ......................................................................32 E /F .........................................................................................37 1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN....................................................................37 1.1 Những thuận lợi............................................................................................37 1.2 Những khó khăn............................................................................................38 E HF # I 6 ................................................................................39 1. KẾT LUẬN...................................................................................................................39 2. ĐỀ NGHỊ ......................................................................................................................39 Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN

Trang 4

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ K>C : Sự phát triển của chương trình hộ khó khăn từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam...........................................................................................................4 K>CFKết quả chương trình nha khoa tiểu học từ năm 2009 - 2013......................................6 K>CFThống kê buổi tập huấn nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại các trường..........................7 K>C Fsố liệu học sinh được khám mắt:..................................................................................8 K>CFKết quả giám sát năm học 2012 -2013.......................................................................10 K>CFsố liệu sản phẩm tham gia hội thi sáng tạo:................................................................12 K>CFKết quả giám sát GDHN của các trường năm học 2011 – 2012 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam.........................................................................................................14 K>CFthống kê số liệu hỗ trợ thùng rác................................................................................16 K>CFSố trường và kinh phí hỗ trợ mua bổ sung sách theo từng năm trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam.........................................................................................................17 K>CFSố trường và kinh phí hỗ trợ làm sân trường từ năm 2009 -2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam................................................................................................17 K>CFSố liệu tập huấn sức khỏe từ năm 2009 -2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam.............................................................................................................................19 K>CFSố liệu hỗ trợ khám chữa bệnh trong 5 năm...............................................................19 K>CFsố người tham gia hưởng ứng ngày thế giới không hút thuốc lá từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam............................................................................20 K>CFSố buổi và lượt người tham gia tập huấn trồng trọt từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam.........................................................................................21 K>CFThống kê các mô hình trồng trọt thực hiện trong 5 năm............................................21 K>C: Số buổi và lượt người tham gia tập huấn chăn nuôi thú y từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam...................................................................................23 K>CFThống kê các mô hình chăn nuôi thực hiện trong 5 năm............................................24 K>C: Số lượng công trình VSMT được thưởng từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam.........................................................................................................26 L A;M: So sánh kế hoạch và kết quả kinh phí thực hiện hỗ trợ cầu cống, đường từ năm 2009 -2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam........................................................28

Trang 6

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) K>C: Số lượng nhà tình thương được Dự án hỗ trợ xây dựng từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam...................................................................................29 K>C: Số lượng máy vi tính Dự án hỗ trợ từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam....................................................................................................................29 BK>C FThống kê số đêm diễn và lượt người xem theo các năm...........................................30 K>C: Số người tham gia và số tiền chạy việt dã gây quỹ học bổng từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam............................................................................31 K>C: Số suất và kinh phí cấp học bổng từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam....................................................................................................................31 K>CFSố lượng đoàn khách thăm dự án từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam....................................................................................................................32 K>C: Kế hoạch phân bổ nguồn kinh phí theo từng chương trình từ năm 2009 - 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam (ĐVT:1000đ).....................................................33 K>C: Kinh phí thực hiện theo từng chương trình từ năm 2009-2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam (ĐVT: 1000đ).................................................................................33 L A;MFSo sánh kinh phí giữa kế hoạch và thực hiện các chương trình dự án từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam................................................................34 K>C: Tổng hợp nguồn kinh phí thực trong 5 năm được phân bổ theo từng chương trình (ĐVT: 1000đ).........................................................................................................................35 K>C: Tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện trong 5 năm được phân bổ theo từng năm từ 2009 – 2013 (ĐVT: 1000đ)....................................................................................................35 L A;M: Phân bổ nguồn kinh phí các chương trình từ năm 2009 - 2013 trong huyện Hàm Thuận Nam.............................................................................................................................36 Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN

Trang 7

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) PHẦN 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN Article I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 1.1.Tên dự án: Dự án phát triển cộng đồng huyện Hàm Thuận Nam (2009 - 2013) 1.2 . Địa điểm thực hiện dự án Trên 12 xã và 1 thị trấn - Huyện Hàm Thuận Nam - Tỉnh Bình Thuận. 1.3.Chủ quản Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Thuận. Địa chỉ liên lạc: 08 Nguyễn Tất Thành, Phan Thiết, Bình Thuận. Số điện thoại liên lạc: 062-3834163. Số Fax: 062.3834163. 1.4.Chủ dự án: Ủy Ban Nhân Dân huyện Hàm Thuận Nam. Ngân sách toàn dự án cam kết : /S]^.S*+]S'++vnd Giá trị giải ngân thực tế trong 5 năm: ]S]+^S,'^S+++vnd 1.5.Đơn vị tài trợ chính: Tổ chức Mekong Plus. 1.6.Đơn vị thực hiện: Trung tâm hỗ trợ và phát triển cộng đồng Thiện Chí. Địa chỉ: số 41, km 6, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam- Bình Thuận. Số điện thoại: 0623-899537. Văn phòng dự án tại Hàm Thuận Nam: điện thoại: 062-3899224 1.7 Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc dự án: Từ năm 2009 đến năm 2013 2. NỘI DUNG VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG 2.1. Mục tiêu dài hạn Thông qua các chương trình của Dự án như hỗ trợ cộng đồng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, đời sống văn hoá tinh thần. Dự án có phương thức hoạt động là tác động lên toàn diện các mặt: hỗ trợ phát triển kinh tế cho hộ nghèo, kỹ thuật cho người nông dân, y tế, môi trường cũng như giáo dục truyền thông nhằm thay đổi nhận thức và nâng cao mức sống văn hoá tinh thần của người dân địa phương. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 1

Trang 8

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) 2.2. Mục tiêu ngắn hạn Trước mắt dự án triển khai các mô hình hỗ trợ tiến bộ kỹ thuật, trong trồng trọt, chăn nuôi, tập huấn, trình diễn, tham quan các mô hình trình diễn trong sản xuất, chăn nuôi, đồng thời có điều kiện giúp cho địa phương lồng ghép các chương trình như y tế học đường, vệ sinh môi trường và truyền thông, bài trừ các tệ nạn xã hội…. 2.3. Đối tác tham gia thực hiện - Ủy Ban nhân dân huyện, Phòng Nông Nghiệp; Phòng Giáo Dục, Hội phụ nữ huyện, Phòng Văn hóa thông tin, Trung tâm Y tế, Hội Nông Dân huyện, Công An huyện, huyện Đoàn,.. - Ban Điều Hành 12 xã và 01 thị trấn, Trạm Khuyến Nông, Trạm Thú Y, Trạm Bảo Vệ Thực Vật, Trạm Y tế, Trường học,… 2.4. Đối tượng được hưởng lợi - Hưởng lợi trực tiếp: Nông dân, hộ nghèo và hộ cận nghèo, học sinh trên địa bàn huyện. - Hưởng lợi gián tiếp: Giáo viên, cộng tác viên thú y - trồng trọt và cộng tác viên về tín dụng được Dự án đào tạo tập huấn. 2.5. Hợp phần các chương trình - Chương trình Phát triển kinh tế hộ khó khăn: Hỗ trợ vốn và hướng dẫn kỹ thuật cho các đối tượng hộ nghèo và cận nghèo để phát triển kinh tế. - Chương trình Giáo dục sức khỏe: Hỗ trợ trang thiết bị cho trường học, cung cấp kiến thức và phương pháp giảng dạy cho giáo viên nhằm hướng dẫn cho học sinh hình thành những hành vi tốt. - Chương trình Nông nghiệp: Nâng cao kiến thức về khoa học kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân thông qua các buổi tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức tham quan, hội thảo. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 2

Trang 9

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) - Chương trình Vệ sinh môi trường: Nâng cao ý thức và góp phần cải thiện môi trường sống trong cộng đồng bằng cách khen thưởng cho người dân xây dựng các công trình vệ sinh. - Chương trình Tạo việc làm – Phúc lợi: Tạo việc làm cho các gia đình nghèo bằng các hoạt động nghề thủ công; hỗ trợ kinh phí cho địa phương xây dựng hoặc sửa chữa các công trình đường xá, cầu cống nông thôn. - Chương trình Vi tính: Cung cấp máy vi tính cho trường học để trường có đủ máy giảng dạy và giúp các em học sinh có điều kiện thực hành tốt hơn. - Chương trình Kịch truyền thông: Tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội thông qua nội dung các vỡ kịch được diễn tại cộng đồng. - Hoạt động khác: Cấp học bổng cho học sinh nghèo vượt khó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các em học tập. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 3

Trang 10

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ KHÓ KHĂN Đây là một chương trình tổng hợp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi tốt cho các hộ nghèo hoặc cận nghèo (gọi chung là hộ khó khăn) tại địa phương tăng gia sản xuất phát triển kinh tế gia đình. Hộ khó khăn (HKK) được Dự án cho mượn vốn tối đa 5 triệu đồng để trồng trọt, chăn nuôi và buôn bán nhỏ, vay theo mùa vụ và trả vốn vay hàng tháng hoặc cuối kỳ. Dự án không chỉ giúp đỡ về nguồn vốn cho hộ khó khăn mà còn thường xuyên theo dõi hướng dẫn kỹ thuật về trồng trọt và chăn nuôi để giúp cho họ sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao. Mặt khác, các hộ vay vốn được dự án hỗ trợ chủng ngừa vaccin cho heo, gà, vịt với mức hỗ trợ 50-100%, được hỗ trợ trong công tác phòng và điều trị bệnh, hỗ trợ làm hố xí hợp vệ sinh 500.000đ/cái, cấp học bổng cho con em gia đình, hỗ trợ xây nhà tình thương, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh. Bảng : Sự phát triển của chương trình hộ khó khăn từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam sO 2<>C D: *++, D: *+.+ D: *+.. D: *+.* D: *+./ Số hộ tham gia 481 563 596 603 607 Số hộ thoát nghèo 0 23 54 58 38 Hiện nợ 373.100.000 503.360.000 713.150.000 862.195.000 971.950.000 Chương trình phát triển kinh tế hộ khó khăn của Dự án được sự quan tâm ủng hộ của Ban Điều Hành các xã và được sự tham gia tích cực của các hộ nghèo hoặc cận nghèo tại 11 xã và 01 thị trấn trong huyện Hàm Thuận Nam. Qua bảng 1 cho thấy, vào năm 2009 số hộ khó khăn được Dự án giúp phát triển kinh tế là 481 hộ, số hộ được giúp tăng theo hàng năm và đến năm 2013 được 607 hộ. Trong đó chỉ xét riêng trong năm 2012 số hộ Dự án giúp là 603 hộ chiếm 56,8% số hộ nghèo của huyện Hàm Thuận Nam. Sau chu kỳ mỗi năm, chúng tôi tiến hành khảo sát lại hiện Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 4

Trang 11

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) trạng kinh tế gia đình của các hộ vay vốn, khi thu nhập của họ cao hơn 800.000 đ/người/tháng thì chúng tôi không giúp vốn nữa mà chỉ hỗ trợ về kỹ thuật. Như vậy, trong thời gian 5 năm khi chương trình này hoạt động đã có 173 hộ khó khăn đã vươn lên thoát nghèo, nỗi bật là trong năm 2012 có đến 58 hộ. Nhiều hộ gia đình cuộc sống đã ổn định hơn, đã mua xe máy, mua tivi, thậm chí có nhiều hộ kinh tế phát triển hơn đã xây được nhà mới,… Sau quá trình theo dõi được chính quyền địa phương các xã đánh giá đây là một chương trình rất phù hợp với người nghèo, mang lại hiệu quả cao. Trên cơ sở đó, Dự án đã không ngừng gia tăng số hộ và bổ sung nguồn vốn cho chương trình này. Cụ thể theo đồ thị cho thấy, nguồn vốn giải ngân năm sau luôn cao hơn năm trước, năm 2009 chỉ có 373,1 triệu đồng nhưng đến hiện nay là 971,95 triệu đồng, đạt hơn 260,5% kế hoạch kinh phí. Đồ thị: Nguồn vốn giải ngân cho hộ khó khăn từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn trong huyện Hàm Thuận Nam. Đây là một chương trình trọng tâm của Dự án trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam, tuy nguồn vốn cấp cho hộ khó khăn không nhiều chỉ mang tính chất hỗ trợ để phát triển kinh tế, nhưng được sự nhiệt tình của đội ngũ cộng tác viên và nhân viên chương trình đã thường xuyên đến động viên gia đình, hướng dẫn kỹ thuật để hạn chế những rủi ro xảy ra trong quá trình sản xuất nhằm giúp hộ vay sử dụng nguồn vốn đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 5

Trang 12

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) 2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHỎE 2.1 Các chương trình hỗ trợ trường học 2.1.1 Hoạt động Y tế học đường Nhằm mục tiêu thay đổi nhận thức, thay đổi hành vi, thói quen chưa tốt gây ảnh hưởng đến sức khỏe của học sinh bậc Tiểu học. Dự án đã kết hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện chương trình Y tế học đường tại 28 trường Tiểu học trong toàn huyện và đã được duy trì, phát huy các hoạt động liên quan trong 5 năm vừa qua. Trong suốt thời gian đó, các hoạt động đã từng bước được cải thiện và tính hiệu quả của chương trình ngày một nâng cao để phù hợp với mục đích đề ra. Chính vì vậy, công tác y tế học đường đã nhận được nhiều sự quan tâm, chia sẽ cũng như việc nhận được sự đánh giá cao từ cộng đồng và từ các cấp, ban ngành tại địa phương. Trong những năm vừa qua, được sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hàm Thuận Nam, sự phối hợp đồng bộ của Dự án với các trường Tiểu học trong toàn huyện, cộng với sự hưởng ứng tham gia nhiệt tình của phụ huynh và học sinh. Qua đó, chương trình YTHĐ đã từng bước đạt được một số kết quả khả quan sau mỗi năm học. Cụ thể: Bảng: Kết quả chương trình nha khoa tiểu học từ năm 2009 - 2013 Nội Dung Năm 2009 06/2013 Chỉ số mảng bám răng 1 0.7 Tình trạng vệ sinh môi trường 64% 96.6% Vệ sinh nước uống 73% 100% Vệ sinh tay chân học sinh 63% 98.6% Quy trình chải răng súc miệng 61% 94.8% Trong những năm vừa qua, với sự nổ lực và hỗ trợ nhiệt tình của Phòng Giáo Dục, chính quyền địa phương, nhóm giám sát, ban Giám hiệu, toàn thể giáo viên và phụ huynh học sinh thì tình hình thực hiện chương trình Giáo dục sức khỏe và Giáo dục nha khoa trong trường học ngày một tốt hơn. Kết quả đạt được theo từng mảng chương trình cũng cao hơn so với những năm đầu thực hiện. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 6

Trang 13

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) 2.1.2 Chương trình Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về cách phát hiện các dấu hiệu sớm, xử trí và phòng bệnh nhiểm khuẩn đường hô hấp cấp tính cho trẻ từ 0-5 tuổi. Trong những năm vừa qua, Dự án kết hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa tập huấn cho 100% Cán bộ-Giáo viên-Công nhân viên thuộc các trường Mầm non, Mẫu giáo trên toàn huyện. Bên cạnh đó, Dự án cũng tiến hành tập huấn phương pháp, kỹ năng truyền thông cho nhóm tuyên truyền viên bậc học Mẫu giáo nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho phụ huynh trong các buổi hội họp định kỳ đầu năm. Dự án phối hợp với Phòng Giáo Dục và Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Hàm Thuận Nam mở các lớp tập huấn kiến thức cho các trường mẫu giáo trên các xã như sau: Bảng: Thống kê buổi tập huấn nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại các trường Stt Tên Trường Số người tham gia 1 Trường Mẫu Giáo Thuận Nam (1/6) 50 2 Trường Mẫu Giáo Hàm Kiệm 49 3 Trường Mẫu Giáo Hàm Mỹ 50 4 Trường Mẫu Giáo Tân lập 51 Ngoài ra, Trung tâm đã tiến hành tập huấn 13 buổi cho HKK về bệnh hen phế quản. Với tổng số người tham gia là 287 người. 2.1.3 Chương trình khám mắt Nhằm phát hiện sớm, ngăn ngừa và can thiệp kịp thời các tật khúc xạ cho đối tượng học sinh bậc học Tiểu học. Trong thời gian vừa qua Dự án kết hợp với cán bộ trạm y tế các xã trong huyện Hàm Thuận Nam tổ chức khám, phát hiện các tật khúc xạ cho 18.907/19.149 học sinh Tiểu học trong toàn huyện (đạt tỷ lệ 98,7%) với số học sinh gặp khó khăn về nhìn là 814 học sinh, chiếm tỷ lệ 4,3%. Trong đó, số học sinh cần khám chuyên khoa để phát hiện các bệnh khúc xạ là 610 em. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 7

Trang 14

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) Bên cạnh đó, Dự án đã kết hợp với Trung tâm mắt Bình Thuận tiến hành khám khúc xạ cho 610 em đã qua khám sàng lọc với kết quả là 139 em có chỉ định mang kính, chiếm tỷ lệ 22,7%, trong đó dự án hỗ trợ 100% kinh phí mua kính giúp cho 30 em học sinh thuộc hộ nghèo và đưa 32 em đi khám mắt ở Trung Tâm Mắt ở Tp.HCM, số học sinh còn lại thì gia đình trung bình trở lên nên đã tự mua kính. Ngoài ra, đã tiến hành tập huấn kỹ năng khám mắt cho 100% cho cán bộ phụ trách chương trình y tế học đường thuộc các trường Tiểu học trong toàn huyện nhằm nâng cao kỹ năng cho cán bộ y tế trường học. Bảng :số liệu học sinh được khám mắt: Năm 2011-2012 2012-2013 Tổng số học sinh được khám 9.504 9.403 Số học sinh đưa đi khám Sài Gòn 8 24 Số học sinh được hỗ trợ cắt kính 2 28 Chương trình khám mắt giúp các em học sinh của các trường trong huyện phát hiện được các tật về mắt và điều trị kịp thời, sau các đợt khám thì nhận thấy mỗi năm các số học sinh có tật về mắt càng tăng, điều này cho thấy ý thức bảo vệ mắt của các em và gia đình còn thấp và trung tâm cũng đã tuyên truyền rộng rãi xuống các bậc phụ huynh và các em học sinh về cách bảo vệ chính đôi mắt của các em. 2.1.4 Chương trình Nha Khoa Mẫu Giáo Phát huy hiệu quả từ chương trình Y tế học đường do Trung tâm Thiện Chí phối hợp với Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Hàm Thuận Nam triển khai trong 7 năm học vừa qua (từ năm học 2006-2007 đến 2012-2013) tại các trường Tiểu học trong toàn huyện. Trong năm học vừa qua (2011-2012), Trung tâm Thiện Chí tiếp tục đồng hành cùng ngành Giáo dục huyện nhà triển khai chương trình Nha học đường đến tất cả các trường Mầm non-Mẫu giáo (chương trình Nha khoa Mẫu giáo) trong toàn huyện. Mục tiêu của chương trình nhằm tạo điều kiện tối đa cho tất cả Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 8

Trang 15

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) giáo viên, công nhân viên và học sinh thuộc 14 trường Mầm non trong toàn huyện đều được tham gia chương trình. Theo đó, chương trình sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản về các nguyên nhân gây ra bệnh sâu răng, phương pháp giảng dạy các tiết giáo dục vệ sinh răng miệng, cung cấp tài liệu giảng dạy, phương pháp thực hành Chải răng súc miệng (CRSM) tại trường học… Những kiến thức, kỹ năng truyền đạt đến các em học sinh được bao hàm khá đầy đủ những gì cần thiết để các em hiểu biết về hàm răng, các bệnh răng miệng thường gặp ở lứa tuổi và các biện pháp chăm sóc răng miệng đúng phương pháp khoa học. Trong những năm vừa qua, với sự phối hợp giữa Phòng Giáo dục - Đào tạo và Dự án, đã tiến hành tổ chức tập huấn kiến thức nha khoa cơ bản, phương pháp giảng dạy các tiết nha khoa cho học sinh và phương pháp triển khai thực hiện các biện pháp thực hành chải răng - súc miệng cho gần 130 cán bộ - giáo viên - công nhân viên bậc Mầm non, Mẫu giáo thuộc các xã, thị trấn trong toàn huyện. Ngoài ra Dự án còn tiến hành tập huấn về nguyên nhân gây sâu răng và bệnh viêm nướu, các biện pháp phòng ngừa và các thói quen xấu có hại cho răng của trẻ. Tham gia tập huấn có 67 phụ huynh của 5 lớp thuộc trường mẫu giáo Hàm Kiệm và 110 phụ huynh của 7 lớp thuộc trường mẫu giáo Hàm Thạnh. Nhóm giám sát viên: Tập huấn về quy trình kiểm tra mảng bám. Tham gia tập huấn có 33 giáo viên của 13 trường mầm non, mẫu giáo tham gia. Tiến hành cấp dụng cụ và trang thiết bị phục vụ chương trình này cho tất cả các trường mẫu giáo trong toàn huyện. Cụ thể, Dự án đã cấp 264 xô nhựa lớn và nhỏ, 13 bộ trái cây, 20 mẫu hàm, 169 con rối, 5 khung rối và 5 bộ dụng cụ khám eosin. Trong năm 2012 – 2013 thì trung tâm Thiện Chí đã phối hợp với Phòng Giáo Dục và nhóm giám sát tiến hành giám sát điểm hai trường mẫu giáo là: Trường mẫu giáo Hàm Cường, trường mẫu giáo Tân Thuận và kết quả đạt được là: Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 9

Trang 16

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) Bảng: Kết quả giám sát năm học 2012 -2013 KẾT QUẢ STT NỘI DUNG GIÁM SÁT MG Hàm Cường MG Tân Thuận 01 Kiến thức trẻ 78% 76% 02 Phương pháp dạy 90% 90% 03 Quy trình chải răng 87% 97% 04 Vệ sinh răng miệng 1.3 1.8 05 Vệ sinh tay chân 100% 100% 06 Vệ sinh môi trường 100% 93% 07 Vệ sinh nước uống 100% 100% 08 Kiến thức giáo viên 95% 90% TỔNG CỘNG: 93% 92% Sau khi tiến hành giám sát điểm chương trình nha khoa mẫu giáo tại hai trường mẫu giáo thì Ttrung tâm Thiện Chí đã phối hợp với Phòng Giáo Dục và Ban giám hiệu các trường mầm non, mẫu giáo đã tổ chức họp thống nhất và xây dựng phương hướng hoạt động cho chương trình trong năm học 2013 – 2014 như sau:  Phòng Giáo Dục sẽ chỉ đạo, triển khai và thực hiện các hoạt động của chương trình nha khoa đến 13 trường mầm non, mẫu giáo trên địa bàn huyện.  Ban giám hiệu các trường mầm non, mẫu giáo phải chỉ đạo và phối hợp thực hiện các hoạt động của chương trình nha khoa như: Tổ chức tiết dạy nha khoa như một tiết học chính thống theo phương pháp giáo dục chủ động, không dạy theo hình thức lồng ghép hay tọa đàm đầu giờ..  Trung tâm Thiện Chí sẽ cung cấp đầy đủ các tài liệu cũng như dụng cụ nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chương trình tại các điểm trường mầm non, mẫu giáo như: Tranh, ảnh, dụng cụ chải răng, dụng cụ kiểm tra mảng bám…  Thống nhất triển khai và thực hiện quy trình giám sát chương trình nha khoa mẫu giáo tại 13 điểm trường mầm non, mẫu giáo trên địa bàn huyện. Quy trình giám sát sẽ được tiến hành định kỳ một năm 2 lần vào tháng 4 và tháng 12 trong năm học. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 10

Trang 17

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013)  Sau khi kết thúc giám sát thì Trung tâm Thiện Chí sẽ phối hợp với Phòng giáo dục và nhóm giám sát thống nhất kết quả giám sát của các trường. Đồng thời, tổ chức tổng kết quá trình thực hiện chương trình của các trường và trao giải thưởng cho các trường thực hiện tốt trong năm học.  Phần thưởng mà các trường đạt được sẽ được trường sử dụng vào việc xây dựng các công trình phụ phục vụ cho việc học tập của các em. 2.1.5 Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật Nhằm khơi dậy tiềm năng và phát huy tư duy sáng tạo của thanh thiếu niên, nhi đồng trong tỉnh đồng thời giúp các em trao dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng sáng tạo, xây dựng ước mơ trở thành nhà sáng chế trong tương lai. Trung tâm hỗ trợ và phát triển cộng đồng Thiện Chí đã phối hợp với Phòng giáo dục và đào tạo huyện Hàm Thuận Nam phát động cho 13 trường THCS trên toàn huyện và các em học sinh các trường đã nhiệt tình hưởng ứng tham gia. Sau 2 năm 2012 và 2013 phát động cho 13 trường trung học cơ sở trên địa bàn toàn huyện, học sinh các trường đã nhiệt tình hưởng ứng tham gia với 28 sản phẩm dự thi. Ban tổ chức đã đi thăm, hỗ trợ và chọn 16/28 sản phẩm nộp về Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh Bình Thuận để tham gia hội thi cấp tỉnh, kết quả có 7 sản phẩm đạt giải như sau: Năm học 2011 - 2012:Có 02 giải pháp đạt giải:  Sản phẩm: Phần mềm tra cứu lịch sử Việt Nam của nhóm học sinh trường Trung học cơ sở Thuận Nam. Giải Ba toàn tỉnh.  Sản phẩm: Hoa Cửu Chương của em Nguyễn Thị Thảo Quyên, học sinh trường Trung học cơ sở Thuận Quý. Giải khuyến khích. Năm 2012 – 2013: có 5 giải pháp đạt giải:  Giải nhì: giải pháp “Làm tranh len” của học sinh Trần Đức Nhân trường tiểu học Mương Mán, Hàm Thuận Nam.  Giải khuyến khích: gồm các giải pháp:  “Hoa trang trí lớp học” của học sinh Trần Á i Mỹ Hân trường tiểu học Mương Mán, Hàm Thuận Nam. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 11

Trang 18

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013)  “Robot nhặt vỏ chai nước” của học sinh Đỗ Hữu Tín trường THCS Hàm Mỹ, Hàm Thuận Nam.  “Xe điều khiển ba bánh đồ chơi” của học sinh Đặng Thanh Minh trường THCS Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam.  “Hệ thống tưới cây cảnh tự động, nhỏ giọt, tiết kiệm nước” của học sinh Trần Hoàng Anh Quốc trường THCS Thuận Qúy, Hàm Thuận Nam. Bảng: số liệu sản phẩm tham gia hội thi sáng tạo: Năm 2011-2012 2012-2013 Số sản phẩm tham gia dự thi: 10 sp 18 sp Số sản phẩm được Trung tâm hỗ 3 sp 13 sp trợ và gửi về Liên Hiệp Hội: Số sản phẩm đạt giải: 2 sp 5 sp Nhìn chung sau 2 năm thực hiện nhận thấy các em thanh thiếu niên, nhi đồng đã phấn khởi, hăng hái và nhiệt tình tham gia sáng tạo sản phẩm sau khi được phát động và các sản phẩm tham gia mỗi năm một nhiều hơn và công phu hơn (năm 2011-2012 có 10 sản phẩm dự thi trong đó có 3 sản phẩm được chọn tham gia hội thi cấp tỉnh và kết quà là có 2 sản phẩm đựơc đạt giải; năm 2012-2013 có 18 sản phẩm dự thi trong đó có 13 sản phẩm được chọn tham gia hội thi cấp tỉnh và kết quả là có 5 sản phẩm đạt giải). 2.1.6 Chương trình giáo dục hòa nhập (GDHN) Nhằm góp phần thay đổi phương pháp giảng dạy, thay đổi nhận thức về việc hiểu và giúp trẻ khó học cho phần lớn các thành phần tham gia cũng như sự hòa nhập của học sinh khó học với các học sinh bình thường khác. Nâng cao thêm sự hiểu biết của các bậc phụ huynh có con em khuyết tật đối với chương trình GDHN. Góp phần tạo điều kiện cho các em khó học, khuyết tật được hoà nhập với môi trường học tập, gia đình và cộng đồng một cách tốt nhất. Hỗ trợ trẻ cải thiện chức Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 12

Trang 19

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) năng. Hỗ trợ trẻ phục hồi những khiếm khuyết trên cơ sở tiếp cận với các dịch vụ y tế, các điều kiện ưu tiên. Trong những năm qua, Trung tâm Thiện Chí đã kết hợp với Phòng Giáo Dục – Đào tạo triển khai chương trình GDHN cho 6/28 trường tiểu học trong toàn huyện (gồm các trường Hàm Thạnh 2, Mương Mán, Tân Lập 1, Hàm Cường 2, Hàm Thạnh 1, Hàm Cường 1). Trong 4 năm qua chương trình GDHN thu hút 241 em khuyết tật, khó học tại trường , xây dựng được 4 phòng trị liệu ( Phòng Happroom) và 4 em tại cộng đồng tham gia với kết quả đạt được như sau: Triển khai tập huấn cho 6 trường trong huyện nói trên với các nội dung: Phương pháp lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khó học, phương pháp dạy học sinh khó học và phương pháp làm dụng cụ dạy học trực quan cho học sinh khó học, phương pháp hỗ trợ cho HS khó học trong học tập, quản lý trị liệu, phương pháp hỗ trợ con tại nhà. Cung cấp trang thiết bị, dụng cụ phòng tập cho 4 trường (Hàm Thạnh 2, Hàm Cường 2, Mương Mán, Tân Lập 1) với kinh phí 10.000.000đ/phòng tập (tổng kinh phí 42.000.000đ), nhằm tạo điều kiện cho học sinh khó học được học tập nâng cao kỹ năng, kiến thức và tạo điều kiện cho các em được hòa nhập thông qua những trò chơi, những tiết học riêng dành cho các em tại phòng này. Ngoài ra, hàng năm trung tâm còn hỗ trợ kinh phí để xây dựng, sửa chữa, trang trí và bổ sung thêm dụng cụ cho phòng tập với tổng số tiền trên 30.000.000đ. Kết hợp với phòng giáo dục và nhóm giám sát viên tiến hành giám sát toàn diện lần thứ nhất về chương trình GDHN trên 6 trường đang triển khai. Nội dung giám sát bao gồm tất cả các mặt liên quan đến chương trình GDHN, như: Dự giờ tiết dạy lớp trẻ hòa nhập, dự giờ sinh hoạt của trẻ tại phòng tập, đánh giá sổ kế hoạch giáo dục cá nhân, khảo sát sự phát triển của trẻ so với kết quả đạt được theo sổ kế hoạch GDCN, hệ thống quản lý chương trình của ban giám hiệu nhà trường. Trong đó, trường TH Mương Mán đạt giải nhất (5.000.000đ), trường TH Tân Lập 1 đạt giải nhì (3.000.000đ), trường TH Hàm Cường 2 đạt giải ba (2.000.000đ) và các trường còn lại đạt giải mảng (500.000đ).Và kết quả giám sát GDHN mà các trường đạt được trong năm học 2012– 2013 là: Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 13

Trang 20

Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả các chương trình hoạt động trong 5 năm (2009-2013) Điểm Sổ Tiết Hoạt Dạy Mạng Phươn Điểm KHG dạy động KNS lưới QL g tiện TB DCN GD phòng tại chương hỗ trợ (%) Tên trường HN tập phòng trình học tập sinh KT TH Hàm Thạnh 1 96.6 92.3 / / 29.6 29 95.3 TH Hàm Thạnh 2 97.3 / 94.6 93 29 30 95.3 TH Hàm Cường 1 99 / / / 29.6 29.3 97.0 TH Hàm Cường 2 99.6 96.6 / / 29.6 30 98.5 TH Mương Mán 100 97.8 100 97.6 30 30 98.8 TH Tân Lập 1 95 91.3 99.3 86.6 29.6 30 98.6  Hộp học tập cộng đồng: Với mục đích nhằm cung cấp cho phụ huynh những kiến thức, kỹ năng, phương pháp, dụng cụ hỗ trợ dạy và học ở nhà phù hợp để giúp trẻ cải thiện tình hình học tập. Đồng thời, giúp các em không có điều kiện được đến trường tiếp cận được ánh sáng kiến thức, nhóm đã tích cực phối hợp cùng nhà trường và gia đình đã và đang tiến hành hỗ trợ cho 4 trường hợp trẻ khó học: a. Em Tống Duy Quân: Học sinh lớp 2C trường TH Mương Mán. b. Em Phan Gia Bảo Bảo: Học sinh lớp 1E trường TH Mương Mán. c. Em Trương Ngọc Cường: Học sinh lớp 1D trường TH Hàm Cường 1 d. Em Trịnh Bảo Duyên: Học sinh lớp 1E trường TH Mương Mán Thông qua sự hỗ trợ của nhân viên Dự án kết hợp với sự tham gia phối hợp của gia đình, xét một cách tổng quát về tình hình hiện tạị của trẻ theo 2 mảng: Trẻ biết đọc được các vần cơ bản, các phép tính cơ bản; và trẻ đang nhận diện màu sắc và các con số. Bên cạnh đó, hàng năm Trung tâm còn trang bị thêm dụng cụ hỗ trợ cho trẻ học tập tại nhà là: 3.000.000đ. Trung Tâm Thiện Chí – Dự án Phát triển cộng đồng huyện HTN 14

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!