Bài tập nhóm môn Chiến lược và KH PT KTXH - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới
- Số trang
- 28
- Định dạng
- Dung lượng
- 1.8 MB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 257
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Đang tạo bản xem trước...
- Tên tài liệu
- Bài tập nhóm môn Chiến lược và KH PT KTXH - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 28 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Mô tả
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 Bài tập nhóm môn Chiến lược và Kế hoạch PT KTXH Đề tài: Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới trong chính sách xã hội (khái niệm bình đẳng giới, các tiêu chí đo lường, mức độ bình đẳng giới trong chính sách xã hội của các tác giả quốc tế, nguồn, tiêu chí nào tự xây dựng, vì sao?) . I. Tổng quan về giới, bình đẳng giới I.1. Theo luật Bình đẳng giới ở Việt Nam 2006 Điều 4. Mục tiêu bình đẳng giới Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Điều 5 luật này quy định cách hiểu các khái niệm liên quan đến bình đẳng giới như sau: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. 7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. 8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới. 9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ. Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 I.2 Các quan điểm khác 1. Giới Theo Luật Bình đẳng giới của Ủy Ban Châu Âu Giới là một phạm trù chỉ mối quan hệ xã hội giữa nam và nữ. Đó là các mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới trưởng thành, trẻ em trai và trẻ em gái, và cách mà các đặc tính xã hội hình thành. Vai trò giới ngày càng đa dạng và thay đổi theo thời gian. Như vậy giới là một phạm trù chỉ vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam và nữ. Nói đến mối quan hệ giới là nói đến cách thức phân định xã hội giữa nam giới và phụ nữ, liên quan đến hàng loạt các vấn đề thuộc về thể chế xã hội chứ không phải mối quan hệ cá biệt giữa một nam giới hay phụ nữ nào đó. 2. Giới tính Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ, là các đặc điểm đồng nhất mà khi sinh ra chúng ta đã có. 3. Các vai trò của giới (gender roles) Theo Luật bình đẳng giới của Ủy ban châu âu, vai trò giới là những ứng xử học được trong một xã hội, cộng đồng, hoặc các tổ chức đặc biệt khác, với điều kiện các hoạt động và trách nhiệm được thể hiện bởi nam và nữ Theo FAO, vai trò giới là những hành vi, nhiệm vụ và trách nhiệm mà xã hội cân nhắc chấp nhận được đối với nam và nữ.Là những hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam giới và phụ nữ. 4. Các mối quan hệ giới Theo FAO, quan hệ giới là
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Bài tập nhóm môn Chiến lược và KH PT KTXH - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới” có giá 30.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 28 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
Bài tập nhóm môn Chiến lược và KH PT KTXH - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới
Đang tạo bản xem trước...
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 Bài tập nhóm môn Chiến lược và Kế hoạch PT KTXH Đề tài: Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới trong chính sách xã hội (khái niệm bình đẳng giới, các tiêu chí đo lường, mức độ bình đẳng giới trong chính sách xã hội của các tác giả quốc tế, nguồn, tiêu chí nào tự xây dựng, vì sao?) . I. Tổng quan về giới, bình đẳng giới I.1. Theo luật Bình đẳng giới ở Việt Nam 2006 Điều 4. Mục tiêu bình đẳng giới Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Điều 5 luật này quy định cách hiểu các khái niệm liên quan đến bình đẳng giới như sau: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. 7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. 8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới. 9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ. Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 I.2 Các quan điểm khác 1. Giới Theo Luật Bình đẳng giới của Ủy Ban Châu Âu Giới là một phạm trù chỉ mối quan hệ xã hội giữa nam và nữ. Đó là các mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới trưởng thành, trẻ em trai và trẻ em gái, và cách mà các đặc tính xã hội hình thành. Vai trò giới ngày càng đa dạng và thay đổi theo thời gian. Như vậy giới là một phạm trù chỉ vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam và nữ. Nói đến mối quan hệ giới là nói đến cách thức phân định xã hội giữa nam giới và phụ nữ, liên quan đến hàng loạt các vấn đề thuộc về thể chế xã hội chứ không phải mối quan hệ cá biệt giữa một nam giới hay phụ nữ nào đó. 2. Giới tính Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ, là các đặc điểm đồng nhất mà khi sinh ra chúng ta đã có. 3. Các vai trò của giới (gender roles) Theo Luật bình đẳng giới của Ủy ban châu âu, vai trò giới là những ứng xử học được trong một xã hội, cộng đồng, hoặc các tổ chức đặc biệt khác, với điều kiện các hoạt động và trách nhiệm được thể hiện bởi nam và nữ Theo FAO, vai trò giới là những hành vi, nhiệm vụ và trách nhiệm mà xã hội cân nhắc chấp nhận được đối với nam và nữ.Là những hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam giới và phụ nữ. 4. Các mối quan hệ giới Theo FAO, quan hệ giới là
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Bài tập nhóm môn Chiến lược và KH PT KTXH - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về vấn đề bình đẳng giới
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 28 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!