Trang 1
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ HẢI | NGÔ THỊ THU HẰNG Chủ biên: NGÔ THỊ THU HẰNG BÀI GIẢNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN KIỂM TOÁN HÀ NỘI – 2021
Đang tạo bản xem trước...
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ HẢI | NGÔ THỊ THU HẰNG Chủ biên: NGÔ THỊ THU HẰNG BÀI GIẢNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN KIỂM TOÁN HÀ NỘI – 2021
MỤC LỤC Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN QUỐC TẾ..........................................................................................................................1 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ...........................1 1.1.1 Khái niệm và tác dụng của chuẩn mực kế toán ....................................... 1 1.1.2 Các hình thức của chuẩn mực.................................................................. 1 1.1.3 Tác dụng của chuẩn mực kế toán............................................................. 2 1.1.4 Quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế...................................... 3 1.1.5 Kết cấu của chuẩn mực kế toán quốc tế................................................... 4 1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN QUỐC TẾ .....................6 1.2.1 Khái niệm và tác dụng của chuẩn mực kiểm toán................................... 6 1.2.2. Các hình thức của chuẩn mực................................................................. 6 1.2.3. Tác dụng của chuẩn mực kiểm toán ....................................................... 7 1.2.4. Quá trình hình thành chuẩn mực kiểm toán............................................ 8 1.2.5. Giới thiệu chuẩn mực kiểm toán quốc tế.............................................. 10 1.2.6. Cấu trúc của chuẩn mực kiểm toán....................................................... 13 1.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực kế toán ..............................14 BÀI TẬP CHƯƠNG 1 ....................................................................................................15 Chương 2. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ..................................19 2.1. NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN..................19 2.1.1 Nguyên tắc thiết lập hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam................ 19 2.1.2. Cơ chế ban hành các chuẩn mực kế toán Việt Nam............................. 19 2.1.3. So sánh nguyên tắc thiết lập hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế......................................................................................... 20 2.2. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM...............23 2.2.1. Luật kế toán........................................................................................... 23 2.2.2 Cấu trúc chuẩn mực kế toán Việt Nam.................................................. 24 2.3. VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM .......................26 2.3.1. Chuẩn mực chung - VAS 01................................................................. 26 2.3.2. Chuẩn mực HTK – VAS 02.................................................................. 31 2.3.3. Chuẩn mực TSCĐ hữu hình - VAS 03 ................................................. 36 2.3.4. Chuẩn mực TSCĐ vô hình - VAS 04 ................................................... 41 2.3.5 Chuẩn mực thuê tài sản - VAS 06 ......................................................... 46 2.3.6 Chuẩn mực doanh thu - VAS 14............................................................ 50 2.3.7 Chuẩn mực Hợp đồng xây dựng VAS 15.............................................. 56 2.3.8 Chuẩn mực thuế TNDN - VAS 17......................................................... 58 BÀI TẬP CHƯƠNG 2 ....................................................................................................71 iii
Chương 3. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM..............................74 3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM .....................................................................................................................74 3.1.1. Nguyên tắc xây dụng hệ thống chuẩn mực Kiểm toán......................... 74 3.1.2. Quy trình xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam .................... 76 3.2. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM..........77 3.2.1. Luật Kiểm toán ..................................................................................... 77 3.2.3. Các chuẩn mực...................................................................................... 79 3.3. VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM ..................82 3.3.1. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán kiểm toán............................ 82 3.3.2. Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính .............................................................. 89 3.3.3. Chuẩn mực 500: Bằng chứng kiểm toán (các thủ tục nhằm thu thập bằng chứng; thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán).... 92 3.3.3. Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC (Hình thành ý kiến kiểm toán về BCTC) .................................................. 94 3.3.4. Xác định trách nhiệm kiểm toán viên (doanh nghiệp kiểm toán) và doanh nghiệp khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính ................... 95 3.3.5. Hiểu biết về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh ......................... 97 BÀI TẬP CHƯƠNG 3 ..................................................................................................100 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................104 iv
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN QUỐC TẾ 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 1.1.1 Khái niệm và tác dụng của chuẩn mực kế toán Chuẩn mực kế toán (accounting standards) là những quy định do tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc chung (general principles) và những nguyên tắc cụ thể (specific principles). Hiện tại, chuẩn mực kế toán Quốc tế có tổng cộng 41 IAS và 16 IFRS. IASB quy tụ các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực, đến từ nhiều quốc gia, châu lục và đọc hiểu báo cáo tài chính trên nhiều phương diện khác nhau như người lập báo cáo tài chính, nhà quản lý, người sử dụng các báo cáo tài chính và cả những học giả uy tín. Quy trình soạn thảo và công bố của IAS/ IFRS diễn ra rất chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và mang tính thực hành cao. Rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đang dùng IAS/IFRS làm chuẩn mực kế toán của Quốc gia mình như các nước châu Âu, Singapore, Hồng Kông, Úc… Các quốc gia tại châu Á và trên thế giới đang điều chỉnh các chuẩn mực của mình để phù hợp hơn với IFRS và giảm thiểu sự khác biệt nếu có. 1.1.2 Các hình thức của chuẩn mực - Luật Kế toán: Hình thức pháp lý cao nhất của chuẩn mực kế toán, được ban hành bởi cơ quan lập pháp (Quốc hội), sau đó là các văn bản pháp quy dưới luật do các cơ quan của Nhà nước ban hành… - Các chuẩn mực kế toán: Do các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp nghiên cứu, soạn thảo và ban hành. Hiện nay, trên thế giới có hai hệ thống chuẩn mực kế toán là chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc gia. Chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo và ban hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB). Việc ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm mục đích tạo ra một sự hài hòa quốc tế trong lĩnh vực kế toán, để giảm bớt chi phí trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán tại mỗi quốc gia. Các chuẩn mực kế toán quốc tế sau một thời gian dài phát triển đã được đón nhận bởi nhiều nước trên thế giới. Hiện nay, chuẩn mực kế toán quốc tế (viết tắt là IAS/IFRS) là một hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm 08 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và 31 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (gọi tắt là IASB), tiền thân là Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (gọi tắt là IASC) ban hành. 1
Chuẩn mực kế toán quốc gia được soạn thảo và ban hành về cơ bản đi theo hướng chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia có điều kiện kinh tế và chính trị, văn hóa khác nhau nên các chuẩn mực kế toán giữa các nước có nhiều sự khác biệt. Ví dụ như, tại Việt Nam chuẩn mực kiểm toán quốc gia “Chuẩn mực kế toán Việt Nam” (viết tắt là VAS) được ban hành bắt đầu từ năm 2001, Bộ Tài chính là cơ quan ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm các chuẩn mực kế toán. Cho đến thời điểm này hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành được 26 chuẩn mực. Chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế và phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế tại Việt Nam. Hiện tại, tồn tại hai cách tiếp cận trong cách xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán: (i) cách tiếp cận dựa vào chuẩn mực và (ii) cách tiếp cận dựa vào chế độ kế toán. Phần lớn các nước chỉ lựa chọn một trong hai cách thức này. Ví dụ như Anh, Mỹ chọn cách thức tiếp cận thứ nhất, thì các nước châu Âu chọn cách tiếp cận thứ 2. Các nhà nghiên cứu nhận định rằng không có một cách thức tiếp cận nào ưu việt hơn mà phải xem xét mỗi cách tiếp cận trong bối cảnh cụ thể, vì hệ thống kế toán phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị, của quốc gia, do đó nó sẽ phụ thuộc rất lớn về của hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội của nước đó (Burchell & cs., 1985; Miller, 1994). Theo quan điểm của Nguyễn Công Phương ( 2013), Việt Nam áp dụng mô hình tiếp cận dựa vào chuẩn mực và cách tiếp cận dựa vào chế độ kế toán. Mô hình này cũng được áp dụng tại Trung Quốc (Xiao & cs., 2014). Theo mô hình này, sự kết hợp giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán nhằm phục vụ cho nhu cầu cung cấp thông tin của các tổ chức phục vụ nhu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu cung cấp thông tin trong nội bộ các doanh nghiệp. Chế độ kế toán trình bày chi tiết các quy tắc, quy định chi tiết thể hiện tính pháp lý, tính đồng nhất cao và có tính bắt buộc. Chế độ kế toán đặc trưng bởi hệ thống tài khoản kế toán và chế độ báo cáo tài chính chuẩn tắc, có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và lĩnh vực hoạt động. Việc xây dựng chế độ kế toán không hẳn dựa trên chuẩn mực. Một số nội dung trong chế độ như hướng dẫn cách ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán được hình thành dựa trên yêu cầu pháp lý và kinh nhiệm. Khác với chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc được thừa nhận chung, không có hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính chuẩn tắc. Các nội dung trong chuẩn mực kế toán giải thích thấu đáo các vấn đề trong kế toán. Do đó, để vận dụng chuẩn mực, cần có sự phân tích, đánh giá, và khả năng phán đoán, đánh giá tình huống để lựa chọn chính sách kế toán phù hợp (Nguyễn Công Phương, 2013). 1.1.3 Tác dụng của chuẩn mực kế toán Chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc và chỉ dẫn cho kế toán để tổ chức công việc kế toán đạt chất lượng và hiệu quả. Với ý nghĩa này, chuẩn mực kế toán vừa có tính bắt buộc, vừa có tính hỗ trợ, hướng dẫn cho người làm công tác kế toán. Tuân theo 2
chuẩn mực thì các thông tin trên báo cáo tài chính: (1) Relevant – thông tin thích hợp =>giúp người sử dụng đưa ra quyết định hợp lý; (2) Reliable – thông tin tin cây để an tâm sử dụng; (3) Comparable – thông tin có thể so sánh được => giúp người sử dụng lựa chọn. Thông tin thích hợp là thông tin có thể giúp cho quyết định kinh tế của người sử dụng qua việc giúp người này đánh giá sự kiện đã và đang, sẽ xảy ra hoặc giúp người này điều chỉnh những đánh giá trước đây của họ. Tính tin cậy giúp người sử dụng có thể tin tưởng, an tâm vào thông tin khi thông tin được phản ánh trung thực, không bị phản ánh sai hoặc phiến diện. Tính có thể so sánh được giúp người sử dụng thông tin thông qua báo cáo tài chính có thể đưa ra những đánh giá, so sánh quan trọng để đưa ra quyết định. Thước đo chung để đánh giá chất lượng công việc mà kế toán đã thực hiện trong quá trình thực hiện công việc kế toán. Căn cứ để các bên có liên quan phối hợp thực hiện trong quá trình thực hiện công việc kế toán, kiểm toán, xử lý các tranh chấp, kiện tụng về quá trình và kết quả của kế toán, kiểm toán. Sự tự do có thể so sánh được của các báo cáo tài chính. Hiện nay, có nhiều cách thức khác nhau để sắp xếp và chuẩn bị các báo cáo tài chính. Một trong những trở ngại mà nhà đầu tư phải vượt qua đó là đưa ra các quyết định đầu tư khi mà các thông tin tài chính được báo cáo dưới nhiều hình thức khác nhau. Mỗi quốc gia có những yêu cầu riêng của mình và quy trình mà mỗi quốc gia đó phải tuân theo. Khi việc toàn cầu hóa các chuẩn mực kế toán xảy ra sẽ gây ra một vài vấn đề khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài vì việc xem xét các báo cáo tài chính được chuẩn bị dưới các chuẩn mực khác nhau sẽ là một thách thức lớn đối với họ. Giảm chi phí đầu tư ở các thị trường khác nhau. Lợi ích này có thể được nhận ra từ việc cắt giảm bớt công việc mà bình thường trước đây nhà đầu tư yêu cầu được xem lại hồ sơ ghi chép tài chính đối với thị trường nước ngoài. Các công ty đa quốc gia cũng có thể hợp lý hóa các loại báo cáo và giảm bớt các chi phí liên quan bằng cách phát triển một hệ thống kế toán áp dụng chung. Các chi phí liên quan trong việc thiết kế lại các báo cáo kế toán khác nhau thành những báo cáo kế toán dễ đọc và dễ so sánh cho các nhà quản lý. Việc sử dụng chuẩn mực kế toán toàn cầu sẽ tạo ra các hoạt động mang tính toàn cầu. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán toàn cầu sẽ làm tăng niềm tin cho các nhà đầu tư trên thị trường với điều kiện là chuẩn mực này phải được áp dụng một cách nghiêm ngặt bởi sự tuân thủ cao. Các công ty này có thể có đánh giá để tiến hành đầu tư, thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh, các dự án hoặc thậm chí đầu tư vào các lĩnh vực mới tại nước ngoài. 1.1.4 Quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế Quá trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế xuất phát từ hoạt động xây dựng bộ máy soạn thảo chuẩn mực bao gồm: Đề xuất dự án soạn thảo chuẩn mực kế toán 3
quốc tế; xem xét việc hợp tác với các tổ chức soạn thảo chuẩn mực quốc gia; thành lập các nhóm làm việc (working group). Sau quá trình xây dựng chuẩn mực sơ thảo ban đầu, các chuẩn mực được dần hoàn thiện thông qua các bước thảo luận, lấy ý kiến chuyên gia, các doanh nghiệp và công chúng. Sau khi công bố bản thảo lấy ý kiến công chúng, ban soạn thảo chuẩn mực sẽ tổng hợp các nhận xét, đánh giá sửa đổi các nội dung cho phù hợp và soạn thảo chính thức chuẩn mực kế toán quốc tế (Hình 1). Hình 1. Quy trình soạn thảo chuẩn mực kế toán Có thể nói rằng, chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống chuẩn mực chuẩn để các quốc gia tham chiếu khi xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán của mình. Có 03 cách tiếp cận phổ biến như sau: - Chấp nhận chuẩn mực kế toán quốc tế là chuẩn mực của quốc gia (như Nam Phi, Mông Cổ, Thụy Sỹ…). - Dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế để hình thành chuẩn mực kế toán quốc gia (như Anh, Pháp, Việt Nam…). - Tự phát triển các chuẩn mực quốc gia và điều chỉnh dần khoảng cách với chuẩn mực quốc tế (như Mỹ, Thái Lan,…). 1.1.5 Kết cấu của chuẩn mực kế toán quốc tế Quá trình hội nhập đã khiến sự hòa hợp, hội tụ kế toán quốc tế càng ngày càng trở nên quan trọng, vấn đề này nhận được sự quan tâm của nhiều tổ chức và các quốc gia trên thế giới. Chính vì vậy, sự ra đời của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, cho đến 4
nay, đã nhận được sự tích cực tham gia của các quốc gia. Đặc biệt, với sự phát triển của thị trường chứng khoán, sự minh bạch hóa thông tin, tính cập nhật và sự đầy đủ cảu thông tin là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển lành mạnh, bền vững của thị trường. Từ đó, các thông tin tài chính được mình bạch sẽ giúp cho nhà đầu tư đưa ra quyết định phù hợp với lợi ích của mình. Qua nhiều lần soạn thảo và sửa đổi, IASC đã ban hành và công bố được các chuẩn mực kế toán có liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong kế toán. Bảng 1.1. Các chuẩn mực kế toán quốc tế Số chuẩn mực Diễn giải Chuẩn mực chung IFRS 1 Áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế lần đầu tiên IFRS 2 Giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh IFRS 4 Hợp đồng bảo hiểm IFRS 5 Tài sản dài hạn giữ để bán và hoạt động bị ngừng lại IFRS 6 Thăm dò và đánh giá các tài nguyên khoáng sản IFRS 7 Công cụ tài chính: Công bố IFRS 8 Bộ phận hoạt động IAS 1 Trình bày báo cáo tài chính IAS 2 Hàng tồn kho IAS 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ IAS 8 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót IAS 10 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm IAS 11 Hợp đồng xây dựng IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp IAS 14 Báo cáo bộ phận IAS 16 Máy móc, thiết bị, nhà xưởng IAS 17 Thuê tài sản IAS 18 Doanh thu IAS 19 Quyền lợi của nhân viên IAS 20 Kế toán và trình bày các khoản tài trợ và trợ cấp chính phủ IAS 21 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái IAS 23 Chi phí đi vay IAS 24 Thông tin về các bên liên quan IAS 26 Kế toán và báo cáo các chương trình quyền lợi hưu trí IAS 27 Báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ IAS 28 Các khoản đầu tư vào công ty liên kết IAS 29 Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát IAS 30 Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự IAS 31 Quyền lợi trong các công ty liên doanh IAS 32 Các công cụ tài chính: Thuyết minh và trình bày IAS 33 Lãi trên cổ phiếu IAS 34 Báo cáo tài chính giữa niên độ IAS 36 Giảm giá trị tài sản IAS 37 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng IAS 38 Tài sản vô hình IAS 39 Các công cụ tài chính: Ghi nhận và xác định IAS 40 Bất động sản đầu tư IAS 41 Nông nghiệp 5
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN QUỐC TẾ 1.2.1 Khái niệm và tác dụng của chuẩn mực kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo hướng đạo và mục tiêu xác định. Chúng là đường lối chung để giúp các kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm nghề nghiệp của họ trong cuộc kiểm toán các báo cáo tài chính đã qua. Chúng bao gồm việc suy xét về các đức tính nghề nghiệp như tính độc lập và năng lực, các quy định của quá trình báo cáo và bằng chứng. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán: "Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của KTV, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý". DeAngelo (1981) cho rằng: "Chất lượng dịch vụ kiểm toán theo nhận thức của thị trường là khả năng mà một KTV phát hiện và báo cáo các sai phạm trọng yếu trong BCTC của đơn vị được kiểm toán". Do đó, việc hình thành các chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để đánh giá chất lượng của cuộc kiểm toán và báo cáo kiểm toán. 1.2.2. Các hình thức của chuẩn mực Do quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán và đối tượng cụ thể của kiểm toán khác nhau nên chuẩn mực cụ thể để điều chỉnh các quan hệ đó cũng khác nhau, chẳng hạn chuẩn mực cụ thể dùng để điều tiết các chủ thể kiểm toán khác nhau như kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Từ đó chuẩn mực kiểm toán có thể được biểu hiện bởi các hình thức khác nhau song có thể quy về hai hình thức cơ bản đó là luật kiểm toán và hệ thống chuẩn mực kiểm toán cụ thể. Như vậy, hình thức pháp lý cao nhất của chuẩn mực kiểm toán là luật kiểm toán ban hành bởi cơ quan lập pháp (Quốc hội), sau đó là các văn bản pháp lý quy dưới luật do cơ quan của Nhà nước ban hành. Với các chuẩn mực loại này, tính pháp lý của quy định đạt mức cao và có ý nghĩa điều tiết các hành vi của nhiều phía có liên quan. Vì vậy, hình thức này bao hàm những quy định chung nhất với tính pháp lý cao cho kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập. Hiện nay, hình thức này được ứng dụng phổ biến ở các nước Tây Âu. Tuy nhiên, hình thức phổ biến vẫn là các chuẩn mực chung về nghề nghiệp sử dụng trong kiểm toán tài chính. Theo nghĩa rộng thì chúng bao gồm những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và về việc xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán. Chúng còn bao hàm cả những hướng dẫn, những giải thích về những nguyên tắc 6
Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!