Trang 1
Fernijen Tran 2013 GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỀ 1: 1, Trình bày các bước của giao dịch mua bán thông thường. 6 bước ß Hỏi hàng - Phương diện thương mại: hỏi hàng là việc người mua hỏi ng bán về các điều kiện giao dịch (giá cả, vận tải, bảo hiểm, các phương thức thanh toán, tên hàng, quy cách, phẩm chất…) - Phương diện pháp luật: lời thỉnh cầu bước vào giao dịch từ phía ng mua Ko có giá trị ràng buộc nghĩa vụ mua/bán. ß Chào hàng - Phương diện thương mại: đưa ra các thông tin về điều kiện giao dịch, nhằm thể hiện ý chí muốn bán/mua HH-DV - Phương diện pháp luật: lời đề nghị kí kết hợp đồng từ phía ng bán/ng mua - Phân loại: o chào hàng tự do o chào hàng cố định. - Điều kiện hiệu lực của đơn chào hàng (cố định): o Thể hiện ý chí ràng buộc vào lời đề nghị. o Nội dung đầy đủ các yếu tố cấu thành hợp đồng. o Đơn chào hàng phải được chuyển tới cho bên ng nhận chào hàng. o Hợp pháp về 4 yếu tố: chủ thể, nội dung, hình thức, đối tượng. - Thu hồi và sửa đổi chào hàng o Mất hiệu lực khi ng được chào hàng nhận đc thông báo về việc thu hồi, sửa chào hàng trước hoặc cùng lúc nhận đc chào hàng. o Chào hàng cố định ko thể hủy bỏ. ThiNganHang.com∑∑∑ ấn địấn địbên đc chào hành động trên cơ sở tin tưởnh thnh ko thời gian TL phể hủy ngangụ thuộc bên nhận chào hàng.ng chào hàng là ko thể hủy ngang (đã phát sinh hiệu quả kinh tế). ß Đặt hàng: là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ng mua. ß Hoàn giá: là mặc cả về giá cả hoặc các điều kiện giao dịch. ß Chấp nhận: sự đồng ý hoàn toàn mọi điều kiện của chào hàng ( đặt hàng) phái bên kia đưa ra. ThiNganHang.com 1
Trang 2
Fernijen Tran 2013 ß Xác nhận. 2, Những lưu ý khi sử dụng INCOTERMS trong hợp đồng mua bán. ß Là tập quán thương mại không mang tính bắt buộc ß Phải được dẫn chiếu trong hợp đồng ß Những vấn đề INCOTERMS giải quyết - Vấn đề di chuyển rủi ro - Phân chia chi phí - Thủ tục hải quan ß Ko giải quyết - Vấn đề thanh toán - Chuyển giao QSH quá trình giao nhận - Hậu quả hành vi vi phạm hợp đồng trong quá trình giao nhận, miễn trừ trách nhiệm khi gặp sự cố bất khả kháng. ß Ghi rõ là phiên bản năm nào ß 2 bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ. ß Ko sử dụng các thuật ngữ vận tải: FO, FI, FIO. Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều khoản khác trong hợp đồng. Đề 2 1, Khái niệm và nội dung điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. a. Khái niệm Là những hiên tượng, sự kiện có tính chất khách quan, không thể lường trước đc nằm ngoài tầm kiểm soát của con ng, ko thể khắc phục đc, xảy ra sau khi ký kết hợp đồng và cản trở việc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng. ÿThiNganHang.comb.QuyQuyền:ền và nghĩa vụ các bên. ∑ Bên gặp BKK: Miễn thi hành nghĩa vụ trong khoảng thời gian xảy ra BKK cộng thêm thời gian cần thiết để khắc phục hậu quả. ∑ Trường hợp BKK kéo dài quá thời gian quy định thì 1 bên (bên bị anh hưởng tới quyền lợi) có quyền xin hủy HĐ mà ko phải bồi thường. ÿ Nghĩa vụ: ∑ Bên gặp BKK: Thông báo BKK bằng văn bản ThiNganHang.com 2
Trang 3
Fernijen Tran 2013 ∑ Xác nhận lại trong thời gian quy định và kèm theo giấy chứng nhận BKK của cơ quan chức năng. c. Cách quy định trong hợp đồng. ∑ Quy định khái niệm và các tiêu chí để khẳng định 1 sự kiện là bất khả kháng ∑ Liệt kê đầy đủ các sự kiện được coi là BKK, thủ tục tiến hành khi xảy ra BKK và nhiệm vụ của các bên. ∑ Dẫn chiếu văn bản của ICC ấn phẩm số 421 ∑ Quy định kết hợp. 2, Trình bày quy tắc EXW 2010 v Cách quy định: EXW địa điểm quy định v Tổng quan: Rủi ro về hàng hóa sẽ đc chuyển từ ng bán sang cho ng mua kể từ khi ng bán giao hàng cho ng mua tại xưởng của mình. v Nghĩa vụ chính của ng bán: - Chuẩn bị hàng hóa theo đúng HĐ, kiểm tra bao bì, kí mã hiệu. - Giao hàng chưa bốc lên PTVT của ng bán v Nghĩa vụ chinh cuả ng mua: - Kí hđ vận tải, trả cước để chuyên chở hàng hóa. - Nhận hàng, chịu mọi rủi ro, chi phi liên quan tới hàng hóa kể từ khi ng bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. - Thông quan xuất khẩu, nhập khẩu. v Lưu ý: - Mọi phương thức vận tải. - Thích hợp giao dịch nội địa - Căn cứ lựa chọn EXW: ∑ Ng mua có khả năng làm thủ tục thông quan, vận tải. ∑ Ng mua có đại diện tại nước XK ThiNganHang.com∑∑ ThThường đc cac nhà NK lớnhỏị trường thuộc về ng bánn sd khi mua hàng từ những nhà XK ∑ Ng bán thường ko đc goi là ng XK. v Số lần thông báo: 2 lần - Lần 1: ng bán cbi xong, thông báo ng mua đến nhận hàng. - Lần 2: ng mua thông báo đã nhận đc hàng. Đề 3 ThiNganHang.com 3
Trang 4
Fernijen Tran 2013 1, Phân biệt chào hàng tự do và chào hàng cố định. Gía trị pháp lý và những trường hợp nên sử dụng các chào hàng này. - Phân biệt Tiêu chí Tự do Cố định Tiêu đề Tự do: chào hàng ko cam Cố định kết, chào hàng ưu tiên cho ng mua trc, báo giá… Nội dung Chung chung. Nội dung đầy đủ các yếu tố Ko có ý chí ràng buộc. cấu thành hợp đồng. Có ý chí ràng buộc Cơ sở viết thư Ko chính thống Chính thống Bên nhận chào hàng Ko xác định, cùng 1 lúc có Xác định ng chào hang, số thể chào hàng cho nhiều lượng hàng. khách hàng Thời hạn hiệu lực chào hàng Ko quy định rõ thời gian cụ Nêu rõ thời gian mà ng chào thể. hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình Giá trị pháp lý Ko có giá trị pháp lý khi gửi thư chào hàng cố định cho khách hàng, người bán hàng đã tự ràng buộc mình với các nghĩa vụ theo các điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối không thực hiện có thể ThiNganHang.comsẽ bị khiếu nại hoặc kiện ra toà và phải bồi thường thiệt hại. v Trường hợp sử dụng - Chào hàng tự do: o khi doanh nghiệp bắt đầu giới thiệu 1 sản phẩm mới nào đó o khách hàng tiềm năng, khi cung nhỏ hơn cầu. ThiNganHang.com 4
Trang 5
Fernijen Tran 2013 - Chào hàng cố định: khách hàng quen, cung lớn hơn cầu nên tính cạnh tranh cao. 2, Trình bày quy tắc FOB Incoterms 2010 v Cách quy định: FOB cảng bốc quy định v Tổng quan: ng bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đã giao hàng trên tàu tại cảng bốc hàng. v Nghĩa vụ chính của ng bán: - Làm thủ tục thông quan xuất khẩu - Giao hàng trên tàu - Cung cấp bằng chứng giao hàng. - Trả phí bốc hàng lên tàu nếu phí này ko bao gồm trong cước vận tải - Thông báo giao hàng v Nghĩa vụ chính của ng mua: - Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước phí và chi phí bốc hàng lên tàu nếu chi phí này thuộc cước phí. - Thông báo giao hàng - Chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng hàng hóa kể từ khi hàng đc giao lên tàu v Lưu ý - FOB chỉ sử dụng cho vận tải đường và thủy nội địa - Có rất nhiều loại FOB: FOB điều kiện tàu chợ, FOB chở tới đích, FOB san hàng, FOB dưới cần cẩu. - Không nên sử dụng những thuật ngữ vận tải như: FI, FO, FIO… - Chú ý tập quán cảng - Lấy B/L càng nhanh càng tốt nhằm tránh rủi ro:ng bán lấy giúp ng mua thể hiện hoàn thành nghĩa vụ giao hàng vì: o Mâu thuẫn giữa các tập quan TMQT khác nhau o Sửa đổi trong Incoterms ÿ Nên sử dụng FCA thay cho FOB nếu ko có ý định giao hàng trên tàu ( FCA giao hàng cho ng chuyên chở do ng mua chỉ định) do: hàng đc giao sớm hơn nên ThiNganHang.comooo Di chuyRChủi ro khi giao hàng ít hơn.ịu ít chi phí hơn.ển rủi ro sớm hơn. o Giảm thời gian giao dịch, thu đc tiền hàng sớm hơn. Đề 4. 1, Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng là gì. Tại sao phải nghiên cứu. ThiNganHang.com 5
Trang 6
Fernijen Tran 2013 ∑ Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: Re = Fe/De ÿ Fe: số ngoại tệ thu đc từ XK ÿ De: số nội tệ phải bỏ ra để XK Số nội tệ phải bỏ ra để thu đc 1 đơn vị ngoại tệ thông qua XK ∑ Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu: Ri = Di/Fi ÿ Di: số nội tệ thu đc khi bán hàng hóa trên thị trường trong nước ÿ Fi: số ngoại tệ bỏ ra để NK Số nội tệ thu đc khi bỏ ra 1 đơn vị ngoại tệ thông qua NK ∑ Nghiên cứu để: ÿ Xác định lời lỗ từ đó xác định giá cả sản phẩm ÿ Ký kết các hợp đồng mua bán: giao ngay hay kỳ hạn để tránh rủi ro tỷ giá. ÿ Đánh giá tính hiệu quả và lợi nhuận của XK, NK 2, Trình bày quy tắc FAS Incoterms 2010 ( giao dọc mạn tàu) v Cách quy định: FAS cảng bốc hàng quy định v Tổng quan: ng bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đặt hàng dọc mạn tàu do ng mua chỉ định tại cảng bốc hàng ( ng mua dùng cần cẩu thuê bốc hàng -> chịu cước vận tải trọng chính) v Nghĩa vụ chính của ng bán: ÿ Thông quan XK ( điểm khác biệt Incoterms 2000: ng bán làm và 1990: ng mua làm) do bên cư trú làm thủ tục HQ thuận tiện hơn. ÿ Giao hàng dọc mạn tàu ÿ Cung cấp chứng từ giao hàng o Thực tế: vận đơn đã bôc hàng o Lý thuyêt: vận đơn nhận để bốc hàng -> chỉ đc cấp khi ng chuyên chở giao hàng ngoài cảng biển. v Nghĩa vụ chính của ng mua: ÿ Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước. ÿThiNganHang.comTiếp nhận hàng hóa, chịu di chuyển rủi ro. v Lưu ý: ÿ Vận tải biển, thủy nội địa ( ranh giới chung giữa các quốc gia cùng 1 lãnh thổ hải quan) ÿ Thay đổi nghĩa vụ thông quan XK ÿ Hàng đóng trong container nên chuyển sang dùng FCA. Đề 5 ThiNganHang.com 6
Hiển thị 6 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!