Trang 1
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 44 Câu hỏi ôn thi Kinh tế Đầu tư chuyên ngành: Câu 1: Giải thích luận điểm: “Đầu tƣ là yếu tố quyết định sự phát triển và là chìa khóa tăng trƣởng của mỗi quốc gia”...............................................................................................3 Câu 2: Trình bày một số lý thuyết kinh tế chủ yếu về đầu tƣ giải thích vai trò của dầu tƣ tới tăng trƣởng và phát triển mỗi quốc gia. ................................................................................4 Câu 3: Trình bày phƣơng pháp,phân tích ƣu nhƣợc điểm ICOR.Trong trƣờng hợp nào ICOR đƣợc xem là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của ĐTPT..............................................................9 Câu 4: Đầu tƣ phân tán,dàn trải và thiếu 1 chiến lƣợc tổng thể là những khiếm khuyết chính trong hoạt động ĐTPT ở nƣớc ta trong thời gian qua?Bình luận ý kiến trên.....................12 Câu 5: Giải thích đặc điểm độ trễ thời gian trong đầu tƣ, hãy chỉ ra những thích ứng cần thiết trong hoạt động ĐTPT..................................................................................................14 Câu 6: Giải thích luận điểm ĐT cho xóa đói giảm nghèo cũng là ĐTPT. ..................................15 Câu 7: Thế nào là cơ cấu đầu tƣ hợp lý?Những cơ cấu đầu tƣ trên phạm vi quốc gia.Trình bày giải pháp chủ yếu xây dựng một cơ cấu đầu tƣ hợp lý ở nƣớc ta? ........................16 Câu 8: Mối quan hệ giữa đầu tƣ và tăng trƣởng thể hiện ra sao trong lý thuyết số nhân đầu tƣ và gia tốc đầu tƣ,vận dụng vào nƣớc ta ra sao?.................................................................20 Câu 9: Cho ví dụ qua đó giải thích ý nghĩa của ICOR trong công tác dự báo kinh tế? ..............21 Câu 10: Trình bày đặc điểm, bản chất và mối qh giữa đt theo chiều rộng và đt theo chiều sâu, những đk cơ bản để lựa chọn đt theo hình thức này ...................................................22 Câu 11: Giải thích luận điểm“trả lƣơng đúng và đủ cho ngƣời lao động cúng là ĐTPT? ..........................................................................................................................................26 Câu 12: Vì sao phải đầu tƣ trọng tâm,trọng điểm.Giải thích nội dung của yêu cầu này trong quản lý hoạt động đầu tƣ của nƣớc ta .................................................................................27 Câu 13: Trình bày đặc điểm của ĐTPT và và vận dụng .............................................................29 Câu 14: Trình bày hoạt động đầu tƣ trong Doanh nghiệp ...........................................................32 Câu 15: Kiều hối thuộc vào loại đầu tƣ nào ( đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, đầu tƣ trong nƣớc). giải thích............................................................................................................................36 Câu 16: Đặc điểm của đầu tƣ phát triển. Sự quán triệt những đặc điểm này trong công tác quản lý đầu tƣ..........................................................................................................................38 Câu 17: Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tƣ, giải thích vai trò của đầu tƣ đối với TT&PT kinh tế..............................................................................................................................43 Câu 18: Mối quan hệ qua lại giữa đầu tƣ với tăng trƣởng và phát triển kinh tế..........................49 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
Trang 2
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Câu 19: Các nhân tố ảnh hƣởng đến chi đầu tƣ. Giải thích tình hình kích cầu đầu tƣ ở nƣớc ta ..........................................................................................................................................55 Câu 20: Cơ cấu đầu tƣ và cơ cấu đầu tƣ hợp lý.Phân tích khái quát cơ cấu đầu tƣ của VN hiện nay..................................................................................................................................61 Câu 21: Tác động của đầu tƣ đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam. ...........................65 Câu 22: Vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn trong nƣớc và nƣớc ngoài trong quá trình thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế Việt Nam....................................................68 Câu 23: Thất thoát và lãng phí trong đầu tƣ, thực trạng và giải pháp .........................................73 Câu 24: Mối quan hệ lãi suất vốn vay, tỷ suất lợi nhuânj và quy mô vốn đầu tƣ … ..................77 Câu 25: Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ. Lấy thực tế ở Việt nam để chứng minh ......................................................................................................................82 Câu 26: Nội dung cơ bản của đầu tƣ phát triển trong DN.Phân tích tình hình đầu tƣ của hệ thống DNNN .....................................................................................................................93 Câu 27: Đầu tƣ theo chiều rộng, chiều sâu..................................................................................96 . .....................................................................................................................................................96 Câu 28: Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực................................................................................ 100 Câu 29: Vai trò của Đầu tƣ phát triển....................................................................................... 108 Câu 30: Trình bày các nguyên tắc quản lý đầu tƣ và làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tƣ. Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam ............. 111 Câu 31: Trình bày các nguyên tắc cần tuân thủ khi lập kế hoạch đầu tƣ. Liên hệ thực tế ở Việt Nam............................................................................................................................. 116 Câu 32: Trình bày tóm tắt các nguồn vốn đầu tƣ . Các điều kiện để huy động có hiệu quả vốn đầu tƣ…. ...................................................................................................................... 119 Câu 33: Trình bày các phƣơng pháp quản lý hoạt động đầu tƣ và ƣu nhƣợc điểm của từng phƣơng pháp.Cũng nhƣ các hoạt động kinh tế khác, các phƣơng pháp quản lý hoạt động đầu tƣ bao gồm: ........................................................................................................ 126 Câu 34: Trình bày các công cụ quản lý hoạt động đầu tƣ và tác dụng của từng công cụ đối với công tác quản lý đầu tƣ hiện nay................................................................................... 130 Câu 35: Trình bày nội dung quản lý hoạt động đầu tƣ ở các cấp độ. ...................................... 131 Câu 36: Trình bày nguồn vốn ODA và các giải pháp để tăng cƣờng huy động nguồn vốn này. ..................................................................................................................................... 133 Câu 37: Trình bày nguồn vốn FDI và các giải pháp để tăng cƣờng huy động nguồn vốn này. ..................................................................................................................................... 135 Câu 38: Trình bày khái niệm và phƣơng pháp xác định “ Khối lƣợng vốn đầu tƣ thực hiện”........................................................................................................................................... 136 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
Trang 3
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Câu 39: Trình bày khái niệm và phƣơng pháp xác định Tài sản cố định huy động và Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm........................................................................................ 137 Câu 40: Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ trong doanh nghiệp ......................... 138 Câu 41: Trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ của 1 quốc gia, 1 địa phƣơng, 1 ngành. ..................................................................................................................................... 139 Câu 42: Trình bày quy trình lập kế hoạch đầu tƣ..................................................................... 140 Câu 43: Phân biệt đầu tƣ tài chính, đầu tƣ thƣơng mại với đầu tƣ phát triển.......................... 141 Câu 44: Trình bày nội dung đầu tƣ trong doanh nghiệp........................................................... 142 Trả lời mang tính chất Tham khảo: Câu 1: Giải thích luận điểm: “Đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển và là chìa khóa tăng trưởng của mỗi quốc gia” Trả lời Đầu tƣ có vai trò vô cùng quan trọng đến sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia thể hiện thông qua những tác động chủ yếu sau của đầu tƣ đến nền kinh tế: Thứ nhất,Đầu tư tác động đến tổng cầu-tổng cung: +Đầu tư tác động đến tổng cầu:Đầu tƣ là một bộ phận chính cấu thành nên tổng cầu(AD= C + I + G +NX),đầu tƣ chiếm từ 24 đến 28% tổng cầu,do đó đầu tƣ gia tăng sẽ trực tiếp làm gia tăng tổng cầu,đƣờng cầu AD dịch chuyển sang phải đến điểm cân bằng mới làm cho giá tăng và sản lƣợng tăng.Tác động của đầu tƣ tới tổng cầu là tác động ngắn hạn. +Đầu tư tác động đến tổng cung:Tổng cung của một quốc gia bao gồm cung trong nƣớc và cung nƣớc ngoài,tuy nhiên nguồn cung chủ yếu là nguồn cung trong nƣớc la môt hàm phụ thuộc vào các nhân tố nhƣ qui mô vốn,lao động,tài nguyên,khoa hoc công nghệ (Q=F(K,L,T,R…)).Vì thế khi đầu tƣ tăng sẽ trực tiếp làm tổng cung tăng.Mặt khác,trong dài hạn khi các thành quả của hoạt động đầu tƣ đi vào sử dụng và khai thác làm sản lƣợng tăng lên tại các mức giá,làm đƣờng tổng cung dịch phải làm sản lƣợng tăng và giá giảm sẽ kích thích tiêu dùng,tăng tích lũy vốn,tăng thu ngân sách,kích thích quá trình sản xuất phát triển. Thứ hai,Đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế:Đầu tƣ vừa tác động đến tốc độ tăng trƣởng vừa tác động đến chất lƣợng tăng trƣởng +Mối quan hệ giữa đầu tƣ với tăng trƣởng kinh tế đƣợc thể hiện ở chỉ số ICOR,nó cho biết cần gia tăng bao nhiêu đơn vị vốn để có thể gia tăng một đơn vị www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Trang 4
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang sản lƣợng.Đây đƣợc coi là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tƣ đến tăng trƣởng kinh tế,tuy nhiên nó còn có một số nhƣợc điểm nhƣ bỏ qua sự tác động của ngoại ứng,không tính đến độ trễ thời gian hay mới chỉ tính đến ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến gia tăng GDP. +Mặt khác,khi gia tăng đầu tƣ sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,cải thiện công nghệ,chuyển dịch cơ cấu theo hƣớng CNH-HDH nên chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế cũng thay đổi. Thứ ba,Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: +Đầu tƣ tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các chính sách tác động đến cơ cấu đầu tƣ.Nhà nƣớc có thể can thiệp trực tiếp nhƣ thực hiện chính sách phân bổ vốn,kế hoạch hóa,xây dựng cơ chế quản lý đầu tƣ hoặc điều tiết gián tiếp thông qua các công cụ chính sác nhƣ thuế,tín dụng hay lãi suất để xác lập và dẫn dắt sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn. +Giá vốn đầu tƣ và tỷ trọng vốn đầu tƣ cho các ngành kinh tế có ảnh hƣởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,vùng và các thành phần kinh tế,góp phần vào tăng trƣởng chung của nền kinh tế. +Đầu tƣ vốn mang lại hiệu quả kinh tế cao,tăng trƣởng nhanh dẫn đến hình thành cơ cấu đầu tƣ hợp lý,ngƣợc lại cơ cấu đầu tƣ hợp lý kết hợp với tăng trƣởng kinh tế sẽ tạo vốn đầu tƣ dồi dào để đầu tƣ vào các ngành hiệu quả hơn. +Đầu tƣ còn có vai trò giải quyết mất cân đối phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ,đƣa những vùng kém phát triển thoát khỏi đói nghèo đồng thời phát huy tối đa những lợi thế so sánh của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển. Thứ tư,Đầu tư tác động đến KHCN:Đầu tƣ là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định đổi mới và phát triển KHCN của một doanh nghiệp và quốc gia. Có 2 nguồn cung cấp công nghệ là tự nghiên cứu phát sinh và chuyển giao công nghệ.Cả hai nguồn đều phải có vốn đầu tƣ.Vốn đầu tƣ là điều kiện tiên quyết cho quá trình đổi mới và nâng cao năng lực quốc gia.Mọi phƣơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tƣ là phƣơng án không khả thi.Đến lƣơt mình,KHCN lại tác động trở lại làm tăng trƣởng kinh tế kinh tế nhanh,đây đƣợc coi là nhân tố phá vỡ giới hạn của tăng trƣởng. Như vậy thông qua những tác đông của đầu tư tới nền kinh tế nói trên thì luận điểm: “Đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển và là chìa khóa của sự tăng trưởng của mọi quốc gia” là hoàn toàn có căn cứ và cơ sở. Câu 2: Trình bày một số lý thuyết kinh tế chủ yếu về đầu tư giải thích vai trò của dầu tư tới tăng trưởng và phát triển mỗi quốc gia. Trả lời www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Trang 5
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Có nhiều lý thuyết về đầu tƣ,mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau về vai trò của đầu tƣ đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế.Dƣới đây là một số lý thuyết tiêu biểu chủ yếu: 1.Lý thuyết số nhân đầu tư: -Số nhân đâu tƣ phản ánh vai trò của đầu tƣ với sản lƣợng.Nó cho thấy sản lƣợng gia tăng bao nhiêu khi đầu tƣ gia tăng 1 đơn vị. Y Công thức tính: k = I (1) Trong đó: ΔY là mức gia tăng sản lƣợng, ΔI là mức gia tăng đầu tƣ, k là số nhân đầu tƣ.Từ công thức (1) ta có : ΔY= k .ΔI (2) Nhƣ vậy việc gia tăng đầu tƣ có tác dụng khuếch đại sản lƣợng tăng lên số nhân lần. Trong công thức trên, k là một số dƣơng lớn hơn 1.Vì khi I= S, có thể biến đổi công thức (2) thành: 1 1 1 S C C 1 MPC MPS 1 k= (MPC:khuynh hƣớng tiêu dùng biên) -Nhận xét: Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khếch đại của sản lƣợng càng lớn. Sản lƣợng càng tăng, công ăn việc làm gia tăng.Thực tế, gia tăng đầu tƣ, dẫn đến gia tăng cầu về các yếu tố tƣ liệu sản xuất (máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…) và qui mô lao động. Sự kết hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là, gia tăng sản lƣợng của nền kinh tế. -Ưu điểm:+Có thể dung để tính toán cần tăng đầu tƣ bao nhiêu để gia tăng sảng lƣợng kinh tế khi MPC ít thay đôi. +Chỉ ra đƣợc tác động của đầu tƣ nhƣ một nhân tố của tổng cầu đến sản lƣợng của nền kinh tế. -Nhược điểm:+Hoạt động đâu tƣ thƣờng xảy ra tình trạng độ trễ nên mô hinh không giải thích đƣợc tăng trƣởng tronh kì hiện tại +Theo mô hinh thi I = S,tuy nhiên với 1 nền kinh tế mở cửa thì I > S,mô hình chƣa tính đến đầu tƣ nƣớc ngoài. 2.Mô hình Harrod-Domar Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trƣởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tƣ. Để xây dựng mô hình, các tác giả đƣa ra 2 giả định: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
Trang 6
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động. - Sản xuất tỷ lệ với khối lƣợng máy móc. K s*Y Từ CT ICOR = Y Y = s/g Nhƣ vậy, theo Harrod - Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trƣởng kinh tế. Muốn gia tăng sản lƣợng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ để đầu tƣ trong GDP là s với hệ số ICOR không đổi. Mô hình thể hiện S là nguồn vốn của I, đầu tƣ làm gia tăng vốn sản xuất (K), gia tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp gia tăng Y. -Ưu điểm:+Trong một số trƣờng hợp ICOR là chỉ tiêu pá hiệu quả đâu tƣ +ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo kinh tế -Nhược điểm: +Mới chỉ pá ảnh hƣởng của yếu tố vốn đầu tƣ mà chƣa tính ảnh hƣởng các yếu tố khác trong việc tao ra GDP tăng thêm. +Bỏ qua các tác động ngoại ứng:điều kiện tự nhiên,chính trị,xã hội… +Không tính đến yếu tố độ trễ thời gian của kết quả và chi phí,vấn đề tái đầu tƣ. 3.Lý thuyết tân cổ điển Theo lí thuyết này thì đầu tƣ bằng tiết kiệm (ở mức sản lƣợng tiềm năng). Còn: tiết kiệm S = s*y s: Mức tiết kiệm từ 1 đơn vị sản lƣợng(thu nhập) và tỷ lệ tăng trƣởng của lao động bằng với tỷ lệ tăng dân số và kí hiệu là n. Theo hàm sản xuất, các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động có thể thay thế cho nhau trong tƣơng quan sau đây: Y= A. e . K . N1 Từ hàm sản xuất Cobb Douglas trên đây ta có thể tính đƣợc tỷ lệ tăng trƣởng của sản lƣợng nhƣ sau: g r h (1)n Trong đó: g: Tỷ lệ tăng trƣởng của sản lƣợng h: Tỷ lệ tăng trƣởng của vốn n: Tỷ lệ tăng trƣởng lao động www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
Trang 7
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Biểu thức trên cho thấy:tăng trƣởng của sản lƣợng có mối quan hệ thuận với tiến bộ của công nghệ và tỷ lệ tăng trƣởng của vốn và lao động. -Ưu điểm :+Đã tính đến ảnh hƣởng của công nghệ đến tăng trƣởng kinh tế +Đƣa ra khái niệm phát triển kinh tế theo chiều rộng và theo chiều sâu để áp dụng vào quá trình sản xuất,chỉ ra đƣợc sự kết hợp giữa K và L có thể thay thế nhau tạo ra cùng 1 giá trị sản lƣợng -Nhược điểm :Lý thuyết chủ yếu nêu cao vai trò của côngh nghệ tới phát triển kinh tế mà chƣa nhận thức đầy đủ vai trò của vốn đầu tƣ tới sản xuất và tăng trƣởng. 4.Lý thuyết gia tốc đầu tư Theo Keynes,đầu tƣ cũng đƣợc xem xét từ các góc độ cung,nghĩa là mỗi sự thay đổi của sản lƣợng làm thay đổi đầu tƣ ntn? Khi mức sản lƣợng tăng cao,các doanh nghiệp có nhu cầu lớn hơn về tƣ bản vì tƣ bản là một trong nhiều nhân tố tạo ra sản lƣợng.Tƣ tƣởng mô hình gia tốc dựa vào tƣ K tƣởng này.Công thức: x = Y (4) Nếu x không thay đổi thì khi sản lƣợng tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tƣ tăng và ngƣợc lại.Sản lƣợng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tƣ tăng cùng tốc độ hay không đổi so với thời kì trƣớc. -Ưu điểm: + Lí thuyết gia tốc đầu tƣ phản ánh quan hệ giữa sản lƣợng với đầu tƣ. Nếu x không đổi trong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chính xác. +Lí thuyết phản ánh sự tác động của tăng trƣởng kinh tế đến đầu tƣ. Khi kinh tế tăng trƣởng cao, sản lƣợng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao và đầu tƣ nhiều -Nhược điểm: + Lí thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lƣợng và đầu tƣ là cố định trong khi thực tế đại lƣợng này (x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. +Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tƣ thuần (NI) chứ không phải sự biến động của tổng đầu tƣ do sự tác động của thay đổi sản lƣợng 5.Lý thuyết quĩ nội bộ đầu tư Theo lý thuyết này, đầu tƣ có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
Trang 8
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang I = f (lợi nhuận thực tế). Do đó, dự án đầu tƣ nào đem lại lợi nhuận cao sẽ đƣợc lựa chọn. Vì lợi nhuân cao, thu nhập giữ lại cho đầu tƣ sẽ lớn và mức đầu tƣ sẽ cao hơn. Nguồn vốn cho đầu tƣ có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành trái phiếu và bán cổ phiếu. Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của doanh nghệp, còn đi vay và phát hành trái phiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Vay mƣợn thì phải trả nợ, trƣờng hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không trả đƣợc nợ và lâm vào tình trạng phá sản. Do đó việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi đƣợc vay ƣu đãi.Các doanh nghiệp thƣờng chọn biện pháp tài trợ cho đầu tƣ từ các nguồn vốn nội bộ và sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tƣ của doanh nghiệp lớn hơn. -Ưu điểm:Giải thích đƣợc vì sao các doanh nghiệp lại giảm thuế TNDN để giữ lại nhiều lợi nhuận và tăng đầu tƣ -Nhược điểm:Dự án đầu tƣ nào đem lại lợi nhuận cao sẽ đƣợc lựa chọn,nên các dự án mang tính chất phúc lợi xã hội sẽ ít đƣợc quan tâm đề cập nhiều. 6.Lý thuyết phất triển cân đối Lý thuyết này cho rằng phải phát triển đồng đều ở tất cả mọi ngành kinh tế quốc dân để nhanh chóng công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu,bởi vì: - Trong quá trình phát triển, tất cả các ngành có liên quan mật thiết với nhau, "đầu ra" của ngành này là "đầu vào" của ngành kia và nhƣ vậy, sự phát triển đồng đều và cân đối chính là đòi hỏi sự cân bằng cung cầu trong sản xuất. - Sự phát triển cân đối giữa các ngành nhƣ thế giúp tránh đƣợc các ảnh hƣởng tiêu cực của thị trƣờng thế giới và hạn chế đƣợc mức độ phụ thuộc vào các nền kinh tế khác, qua đó tiết kiệm đƣợc nguồn ngoại tệ. - Một nền kinh tế dựa trên cơ cấu cân đối giữa tất cả các ngành là nền tảng vững chắc đảm bảo sự độc lập chính trị của các nƣớc đang phát triển. Lý thuyết này khi đƣa ra đƣợc các quốc gia đang phát triển đi theo con đƣờng công nghiệp hóa hƣớng nội (công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu) rất ƣa chuộng. -Nhược điểm: + Việc phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối và hoàn chỉnh đã đẩy các nền kinh tế đến chỗ khép kín và tách biệt với thế giới bên ngoài: điều này đi ngƣợc lại với xu thế quốc tế hóa và toàn cần hóa kinh tế đang diễn ra trên thế giới và không tận dụng đƣợc những lợi ích tích cực từ môi trƣờng bên ngoài đem lại. +Các nền kinh tế đang phát triển không đủ nguồn lực về nhân tài, vật lực. để có thể thuc hiện đƣợc những mục tiêu cơ cấu đặt ra. 7.Lý thuyết phát triển không cân đối www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
Trang 9
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lý thuyết này cho rằng không thể và không nhất thiết đảm bảo tăng trƣởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành đối với mọi quốc gia. Họ lập luận nhƣ sau: - Việc phát triển không cân đối sẽ tạo ra kích thích đầu tƣ. Nếu cung bằng cầu trong tất cả các ngành thì sẽ triệt tiêu động lực đầu tƣ nâng cao năng lực sản xuất. Ðể phát triển đƣợc, cần phải tập trung đầu tƣ vào một số ngành nhất định, tạo ra một "cú hích" thúc đẩy và có tác dụng lôi kéo đầu tƣ trong các ngành khác theo kiểu lý thuyết số nhân, từ đó kéo theo sự phát triển của nền kinh tế. - Trong mỗi giai đoạn phát triển, vai trò "cực tăng trƣởng" của các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau. Vì vậy, cần tập trung những nguồn lực (vốn khan hiếm) cho một số lĩnh vực cụ thể trong một thời điểm nhất định. - Do trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hóa, các nƣớc đang phát triển rất thiếu các nguồn lực sản xuất và không có khả năng phát triển cùng một lúc đồng bộ tất cả các ngành hiện đại. Vì thế, phát triển không cân đối gần nhƣ là một sự lựa chọn bắt buộc. Lý thuyết này thƣờng đƣợc các nƣớc NICS áp dụng với mô hình CNH mở cửa và hƣớng ngoại Câu 3: Trình bày phương pháp,phân tích ưu nhược điểm ICOR.Trong trường hợp nào ICOR được xem là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của ĐTPT. Trả lời 1.Giả định: Việc tính icor thƣờng giả định:- Mọi nhân tố khác không thay đổi - Chỉ có giá tăng vốn dẫn tới gia tăng sản lƣợng 2. Công thức a.Phương pháp số tuyệt đối Trong đó: : Vốn đầu tƣ năm t : GDP năm t : GDP năm t-1 *Ý nghĩa: Cần gia tăng bao nhiêu đơn vị vốn để gia tăng một đơn vị sản lƣợng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9
Trang 10
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang b.Phương pháp số tương đối ( ) *Ý nghĩa: Cần gia tăng bao nhiêu % vốn để tăng lên 1% GDP *Chú ý: - Ba đại lƣợng Vt, Gt, G(t-1) tính theo giá của một năm nào đó ( thƣờng đƣợc sử dụng là giá thực tế năm nghiên cứu hoặc giá cố định) . - Từ hai công thức trên ta có thể rút ra nhƣ sau: ( ) Do đó ICOR tính theo phƣơng pháp tuyệt đối cao hơn ICOR tính theo phƣơng pháp tƣơng đối trong trƣờng hợp tăng trƣởng kinh tế dƣơng. c.Phương pháp tính của Ngân Hàng thế giới (WB) *Đặc điểm: Phƣơng pháp này có tính đến độ trễ thời gian trong đầu tƣ - Giả định đỗ trễ là 1 năm: - Công thức tính ICOR cho giai đoạn nhiều năm( từ năm 0 đến năm t) ∑ 3. Nhược điểm của ICOR: - Là một chỉ số đã đƣợc đơn giản hóa nên khó đánh giá các hiệu quả KT-XH. - Đầu tƣ ở đây chỉ là đầu tƣ tài sản hữu hình, còn đầu tƣ tài sản vô hình, tài sản tài chính không đƣợc tính đến, nên phản ánh chƣa trung thực ảnh hƣởng của đầu tƣ tới thu nhập quốc dân. - Chỉ số này không biểu hiện đƣợc rõ ràng trình độ kỹ thuật của phía sản xuất -Bỏ qua sự tác động của các ngoại ứng nhƣ điều kiện tự nhiên,XH,cơ chế chính sách…. -Không tính đến độ trễ thời gian của kết quả và chi phí(chƣa đồng nhất giữa tử số và mẫu số của công thức tính) 4. Ý nghĩa của hệ số ICOR (Ưu điểm) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10
Trang 11
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Phản ánh số lƣợng vốn cần thiết để gia tăng đƣợc một đơn vị sản lƣợng. - Phản ánh trình độ của công nghệ sản xuât + Công nghệ cần nhiều vốn hệ số ICOR cao + Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động thì hệ số ICOR thấp - Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: so sánh hiệu quả sử dụng vốn: + Giữa các thời kỳ. Hệ số ICOR cao hơn chứng tỏ thời kỳ đó hoặc nền kinh tế đó sử dụng vốn kém hơn. Tuy nhiên cách so sánh này thƣờng xuyên vi phạm các giả thiết. + Giữa các nền kinh tế. Xu hƣớng những nền kinh tế phát triển sử dụng những công nghệ cao cần nhiều vốn thì hiệu quả sử dụng vốn thấp nhƣ hiệu quả sử dụng vốn trong công nghiệp thấp hơn trong nông nghiệp. + Giữa các ngành:VD: hiệu quả sử dụng vốn trong công nghiệp thấp hơn trong nông nghiệp. + Giữa các khu vực sản xuất: Các khu vực sản xuất kinh doanh cũng có sự khác biệt nhƣ ở các nƣớc đang phát triển, khu vực kinh tế nhà nƣớc hoạt động kém hiệu quả hơn khu vực tƣ nhân nhiều. - So sánh vai trò của vốn với các nhân tố tăng trƣởng khác: ICOR cho biết một đồng vốn đầu tƣ tạo ra bao nhiêu đồng sản lƣợng. Qua đó ngƣời ta có thể thấy đƣợc vốn đầu tƣ so với các nhân tố tăng trƣởng khác có ý nghĩa thế nào đối với tăng trƣởng sản lƣợng. ICOR càng cao chứng tỏ vốn đầu tƣ càng quan trọng. Trong khi đó, ICOR thấp có thể hàm ý vai trò của các nhân tố tăng trƣởng khác nhƣ công nghệ đang tăng vai trò của mình đối với tăng trƣởng - Sử dụng để lập kế hoạch kinh tế, cần đầu tƣ bao nhiêu vốn để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Từ công thức hệ số ICOR ta có: k= ∆K/∆Y = I/∆Y Vì g = ∆Y/Y = (I∆Y)/(IY) = (I/Y):(I/∆Y) hay g = S/K (Với S:là mức tiết kiệm của nền kinh tế) Nhận xét: Từ quan hệ trên ta, chúng ta có thể rút ra đƣợc hai điểm cơ bản sau: + Một là: Xác định mục tiêu tăng trƣởng kinh tế cho thời kỳ mới khi xác định đƣợc khả năng tiết kiệm của nền kinh tế thời kỳ gốc và dự báo hệ số ICOR thời kỳ kế hoạch là một trong những căn cứ quan trọng đối với các nhà hoạch định trong xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh tế, xã hội. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11
Trang 12
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang + Hai là: Khi đứng trƣớc một mục tiêu tăng trƣởng do yêu cầu của các cấp lãnh đạo đặt ra, mô hình cho phép chúng ta xác định đƣợc nhu cầu tích luỹ cần có để đạt đƣợc mục tiêu đó. Là căn cứ để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đã đề ra KL:Nhƣ vậy chỉ số ICOR chỉ phản ánh chính xác hiệu quả đầu tƣ phát triển khi nền kinh tế trong điều kiện phát triển bình thƣờng cùng với những giả định của nó, còn trong điều kiện đang phải khắc phục suy giảm kinh tế thì tỷ lệ đầu tƣ cho xã hội cao, cho cơ sở hạ tầng lớn nên chỉ số ICOR chƣa phản ánh chính xác hiệu quả của vốn bỏ ra cho ĐTPT.Tuy nhiên ICOR vẫn là một trong những chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả sử dung vốn mà các nƣớc trên TG vẫn hay sử dụng. Câu 4: Đầu tư phân tán,dàn trải và thiếu 1 chiến lược tổng thể là những khiếm khuyết chính trong hoạt động ĐTPT ở nước ta trong thời gian qua?Bình luận ý kiến trên. Trả lời Một con đƣờng vừa xây xong đã bị đào lên để làm hệ thống nƣớc, những viên gạch trên vỉa hè vẫn còn giá trị sử dụng nhƣng lại đƣợc thay bằng một lớp gạch khác, mới hơn nhƣng chƣa chắc đã bền. Hay một cây cầu đang xây dang dở nhƣng tạm dừng vì hết kinh phí dẫn đến hiệu quả sử dụng gần nhƣ bằng không. Đấy là những câu chuyện gắn liền với đời sống hàng ngày của mọi ngƣời dân hiện nay. Một đồng vốn của Nhà nƣớc bỏ ra, hiệu quả thu đƣợc bao nhiêu đều có thể đƣợc “cân đong” hợp lý nếu cơ chế quản lý, cách nghĩ và hành động dựa trên những nguyên tắc và nguyên lý khoa học và vì lợi ích toàn dân. Tình trạng đầu tư dàn trải ở các địa phương Biểu hiện ở việc quá nhiều các dự án đầu tƣ có cùng tính chất tập trung ở một nơi, đầu tƣ nhiều khi mang tính tự phát, “ mạnh ai nấy làm ”, thay vì phân công hợp tác lại cạnh tranh nhau, dẫn đến hiệu quả đầu tƣ thấp. Việc phát triển các khu kinh tế ở khu vực miền Trung là một minh chứng. Từ một khu kinh tế Chu Lai ( do tỉnh Quảng Nam đầu tƣ xây dựng năm 2003 ) thì hiện nay cả nƣớc có 14 khu kinh tế . Mặc dù lƣợng vốn đầu tƣ cho các khu kinh tế này là rất lớn, năm 2007 là 1001 tỷ đồng với 7 khu kinh tế ( là Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Chân Mây, Nghi Sơn, Vũng Áng, Vân Phong ) nhƣng chất lƣợng và hiệu quả thực hiện đầu tƣ chƣa cao. Ngay trong một địa phương, việc bố trí vốn cũng tồn tại nhiều bất cập. Bên cạnh những nhu cầu thực sự về đầu tƣ phát triển trong địa bàn mỗi tỉnh phát sinh trong năm, tính cục bộ, địa phƣơng, mỗi thành viên chủ chốt trong cấp ủy đều muốn quê hƣơng mình có một công trình, huyện nào, xã nào cũng muốn đƣợc cấp vốn,vốn đầu www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 12
Trang 13
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang tƣ ngân sách địa phƣơng bị phân tán vào nhiều hạng mục đầu tƣ, nhiều công trình thi công bị chậm tiến độ do thiếu vốn, nhất là ở các dự án xây dựng công trình giao thông đƣợc tiến hành theo kiểu “đƣợc đến đâu, hay đến đó”, vốn ít thì chỉ thi công từng đoạn, đang thi công thì dừng lại chờ kinh phí khiến cho các công trình thi công tiếp tục bị kéo dài, kinh phí đầu tƣ tăng và hậu quả là ách tắc giao thông diễn ra trầm trọng hơn. Ngoài ra, tình trạng đầu tư phân tán không chỉ có giữa các địa phương, mà còn diễn ra ngay trong nội bộ một ngành hẹp, chẳng hạn nhƣ chƣơng trình đầu tƣ phát triển cơ sở đóng tàu của ngành Công nghiệp tàu thủy. Thay vì tập trung xây dựng một vài cụm công nghiệp đóng tàu lớn ( nhƣ của Nhật Bản hay Hàn Quốc ) nhằm hình thành hạt nhân kinh tế cho khu vực, thì Việt Nam lại phát triển hàng chục nhà máy đóng tàu lớn nhỏ, trải dài suốt từ Bắc tới Nam. Với các thức đầu tƣ nhƣ vậy thì khó có thể phát triển các cơ sở đóng tàu có kỹ thuật cao và có khả năng cạnh tranh với các nƣớc khác. Không thể không nói tới tình trạng đầu tư dàn trải ở các DNNN: là một trong những nguyên nhân khiến cho hiệu quả đầu tƣ thấp.Các DNNN hiện vẫn đóng góp nhiều nhất vào ngân sách, nhƣng câu hỏi đặt ra hiện nay là “ liệu đóng góp đó có tƣơng xứng với tỷ lệ tài nguyên quốc gia họ đang đƣợc quản lý và sử dụng không?”. Hiệu quả của hoạt động của các DNNN, nhất là các tập đoàn kinh tế (TĐ) , các tổng công ty (TCT) đang đƣợc đặt dấu hỏi vì đƣợc đầu tƣ nhiều nhƣng doanh thu còn chƣa tƣơng xứng, nhiều nơi thu không đủ bù chi. Chính những hoạt động đầu tƣ dàn trải, kém hiệu quả của cán bộ, ngành, địa phƣơng, của DNNN là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tính trạng bất ổn của nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua nhƣ tăng trƣởng “nóng”, kém bền vững, lạm phát cao, bất ổn định kinh tế vĩ mô, suy giảm tăng trƣởng … ĐTPT thiếu một chiến lược tổng thể được thể hiện ở những thiếu sót sau: Một là, chất lƣợng một số quy hoạch chƣa cao, chƣa có tầm nhìn dài hạn vẫn tồn tại tình trạng quy hoạch đi sau thực tế phát triển. Chính do thiếu tầm nhìn dài hạn trong quy hoạch phát triển vùng đã khiến cho công tác này phải làm đi làm lại và gây tốn kém lãng phí vốn nhà nƣớc vì chi phí cho các dự án quy hoạch thƣờng lến đến hàng nghìn tỷ đồng. Sự thiếu tầm nhìn dài hạn còn thể hiện ở việc phát triển ồ ạt các cảng biển, cảng hàng không , sân bay , khu kinh tế trong thời gian qua, nhất là khu vực miền Trung mà chƣa tính đến sự gắn kết trong việc khai thác kết cấu hạ tầng hiệc có và khả năng huy động vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm đầu tƣ,gây lãng phí vốn nhà nƣớc. Hai là, quy hoạch chƣa phù hợp với kinh tế thị trƣờng.Thực tế cho thấy, nhiều quy hoạch còn xuất phát từ ý muốn chủ quan chƣa gắn với nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng và khả năng của doanh nghiệp, nhƣ sự phát triển quá nhanh của diện tích cà phê, hồ tiêu, muối, nuôi cá tra, cá ba sa …tạo ra sự dƣ thừa nhu cầu, khiến cho bà con www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 13
Trang 14
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang nông dân đƣợc mù nhƣng mất giá vì khả năng mua gom của các doanh nghiệp và tiêu thụ trên thị trƣờng là có hạn. Ba là, việc lồng ghép các quy hoạch giữa các ngành với nhau và giữa các ngành với vùng, lãnh thổ chƣa tốt. Hiện nay công tác quy hoạch chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố và do nhiều cấp quản lý. Mỗi ngành có quy hoạch phát triển riêng của ngành đó, mỗi địa phƣơng có quy hoạch riêng của địa phƣơng. Những quy hoạch riêng lẻ này nhiều khi mâu thuẫn , chồng chéo nhau, không tuân thủ quy hoạch tổng thể chung của vùng và quốc gia dẫn đến lãng phí vốn nhà nƣớc . Điển hình là việc quy hoạch phát triển ngành mía đƣờng không gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu ở cá địa phƣơng nhƣ : Nhà máy đƣờng Linh Cảm ( Hà Tĩnh) hay Nhà máy đƣờng Quảng Bình Thừa Thiên - Huế xây dựng xong không có nguyên liệu phải di dời đi nơi khác. Câu 5: Giải thích đặc điểm độ trễ thời gian trong đầu tư, hãy chỉ ra những thích ứng cần thiết trong hoạt động ĐTPT Trả Lời Độ trễ thời gian nói chung là khả năng xảy ra chậm trễ trong quá trình thực hiện công việc nào đó trong một chuỗi công việc mà qua đó có thể ảnh hƣởng tới tiến độ thực hiện hoặc hiệu quả của các bƣớc hoặc các công việc khác có liên quan. Vậy thì độ trễ thời gian trong đầu tư là gì? Hoạt động đầu tƣ phát triển là một quá trình,diễn ra trong suốt thời kì dài và tồn tại vấn đề “độ trễ thời gian”.Độ trễ thời gian trong đầu tƣ là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu tƣ với thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ.Tức là đầu tƣ ở hiện tại nhƣng kết quả đầu tƣ thƣờng thu đƣợc trong tƣơng lai.Đặc điểm này của hoạt động đầu tƣ cần phải đƣợc quán triệt khi đánh giá kết quả,chi phí và hiệu quả hoạt động đầu tƣ phát triển. Những thích ứng cần thiết trong hoạt động ĐTPT: Do bản chất và đặc điểm của hoạt động đầu tƣ phát triển : thời kỳ đầu tƣ kéo dài, thời gian vận hành kết quả đầu tƣ cũng kéo dài do đó không phải bất cứ sự gia tăng đầu tƣ nào cũng đem lại kết quả ngay trong ngắn hạn nhất là đối với các dự án thực hiện trong nhiều năm. Đây là đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tƣ phát triển có ảnh hƣởng lớn đến công tác quản lý hoạt động đầu tƣ.Và rất khó khăn cho các nhà hoach định để đƣa ra những chính sách thích ứng với đặc điểm này nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của nó đến hoạt động đầu tƣ. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 14
Hiển thị 14 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!