4 câu hỏi về phân tích Thị trường chứng khoán (kèm Trả lời)

THThiNganHang
0 lượt tải
8
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CÁC CÂU HỎI VỀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Câu 1: Trình bày nội dung, ý nghĩa của phân tích thị trường chứng khoán. Nhận xét của anh chị về thị trường chứng khoán Việt Nam Bài làm: * Nội dung: * Ý nghĩa: * NX TTCK VN:  Giá cả chưa phản ánh được chất lượng CP Tâm lý số đông không chỉ có ở TTCK VN mà có ở tất cả các TTCK trên TG. Tuy nhiên ở VN, tâm lý số đông do trình độ chuyên môn yếu kém dẫn đến đưa giá cả đi quá xa với giá trị thực của CP. Khi giá lên đỉnh thì bắt đầu ồ ạt mua và khi có dấu hiệu giảm giá thì đồng loạt bán khiến tình hình càng trở nên trầm trọng hơn và kết quả là tạo điều kiện dễ dàng cho một bộ phận thao túng thị trường, gây thiệt hại cho nhà đt. Đã có những lúc chỉ số P/E của các DN VN vượt xa các chỉ số của các DN cùng ngành trên TG (FPT đạt 75 trong khi Google là 63.37, Kinh Đô đạt 83.82 trong khi trung bình ngành là 23.67, Vinamilk đạt 50.42 trong khi CocaCola đạt 21.61…). Tuy trong thời điểm hiện tại, TTCKVN đã đi dần vào quỹđạo nhưng phần lớn nhà đt vẫn thụ động chạy theo thị trường, tranh nhau mua khi giá vượt quá giá trị thực và tranh nhau bán khi giá xuống dưới giá trị thực.  Độ trễ của thị trường TTCK VN bị khống chế trong mức giá trần và giá sàn trong một phiên giao dịch nên sự biến động của giá nhiều khi không phản ánh đầy đủ xu hướng của thị trường. Hơn nữa, quy định T + 3 của UBCKNN cũng làm giảm tính lỏng của việc mua bán CK, nhiều khi nhà đt nhận thấy xu hướng của thị trường nhưng không kịp phản ứng vì chưa được bán khi chưa đến hạn hoặc không mua kịp khi tiền chưa về đến tài khoản trong thời gian T + 3.  Thông tin không minh bạch TTCK VN chưa có cơ chế hiệu quả buộc các DN công bố thông tin chính xác phục vụ quyết định của nhà đt, các thông tin đưa ra rất chung chung và bị sửa đổi rất nhiều, kể cả những báo cáo tài chính đã được kiểm toán cũng không đáng tin cậy. Chính vì sự thiếu minh bạch này dẫn đến việc một bộ phận www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang những người có thế lực thâu tóm, đứng đằng sau điều khiển thị trường, đưa thông tin giả tạo nhằm trục lợi và gây hại cho nhà đt. Câu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Nhận xét của Anh (Chị) về TTCK Việt Nam hiện nay Bài làm: * Các yếu tố vĩ mô :  Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu vực và thế giới: Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển (và có xu hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi). Bởi khi đó, khả năng về kinh doanh có triển vọng tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu tư lớn hơn nhiều so với nhu cầu tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào cổ phiếu.  Lạm phát: Lạm phát tăng thường là dấu hiệu cho thấy, sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ không bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng thu lợi nhuận của DN bị hạ thấp khiến giá cổ phiếu giảm. Lạm phát càng thấp thì càng có nhiều khả năng cổ phiếu sẽ tăng giá và ngược lại.  Tình hình biến động của lãi suất: Lãi suất tăng làm tăng chi phí vay đối với DN. Chi phí này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi nhuận mà DN dùng để thanh toán cổ tức. Cùng lúc đó, cổ tức hiện có từ cổ phiếu thường sẽ tỏ ra không mấy cạnh tranh đối với nhà đầu tư tìm lợi tức, sẽ làm họ chuyển hướng sang tìm nguồn thu nhập tốt hơn ở bất cứ nơi nào có lãi suất cao. Chính vì vậy, lãi suất tăng sẽ dẫn đến giá cổ phiếu giảm. Ngược lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho DN vì chi phí vay giảm và giá cổ phiếu thường có xu hướng sẽ tăng lên. Tuy nhiên, sự dao động của lãi suất không phải luôn được tiếp theo bởi sự phản ứng tương đương và trái ngược của giá cổ phiếu. Chỉ khi nào lãi suất phản ánh xu hướng chủ đạo trong lạm phát, nó mới trở thành thước đo hiệu quả sự dao động của TTCK. Lãi suất có xu hướng giảm khi lạm phát giảm và lạm phát giảm khiến giá cổ phiếu tăng cao hơn. Ngược lại, lạm phát tăng cùng với lãi suất, giá cổ phiếu sẽ giảm.  Chính sách thuế của Nhà nước đối với thu nhập từ chứng khoán và các chính sách tiền tệ, tài khóa: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Nếu khoản thuế đánh vào thu nhập từ chứng khoán cao (hoặc tăng lên) sẽ làm cho số người đầu tư giảm xuống, từ đó làm cho giá chứng khoán giảm.Những chính sách tiền tệ or tài khóa cũng tác động mạnh mẽ đến TTCK.  Những biến động về chính trị, xã hội, quân sự: Đây là những yếu tố phi kinh tế nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu trên thị trường. Nếu những yếu tố này có khả năng ảnh hưởng tích cực tới tình hình kinh doanh của DN thì giá cổ phiếu của DN sẽ tăng lên.  Cán cân thương mại ( tình hình xuất nhập khẩu) * Các yếu tố vi mô:  Những yếu tố nội tại gắn liền với nhà phát hành biến động: yếu tố về kỹ thuật sản xuất: trang thiết bị máy móc, công nghệ, tiềm năng nghiên cứu phát triển...; yếu tốvề thị trường tiêu thụ: khả năng vềcạnh tranh và mở rộng thị trường...; yếu tố về con người: chất lượng ban lãnh đạo, trình độ nghề nghiệp của công nhân; tình trạng tài chính của DN...  Tâm lý nhà đầu tư: Theo thuyết lòng tin về giá cổ phiếu, yếu tố căn bản trong biến động của giá cổ phiếu là sự tăng hay giảm lòng tin của nhà đầu tư đối với tương lai của giá cổ phiếu, của lợi nhuận DN và của lợi tức cổ phần. Vào bất cứ thời điểm nào, trên thị trường cũng xuất hiện 2 nhóm người: nhóm người lạc quan và nhóm người bi quan. Khi số tiền do người lạc quan đầu tư chiếm nhiều hơn, thị trường sẽ tăng giá và khi số tiền bán ra của người bi quan nhiều hơn, thị trường sẽ hạ giá. Tỷ lệ giữa 2 nhóm người này sẽ thay đổi tuỳ theo cách diễn giải của họ về thông tin, cả về chính trị lẫn kinh doanh, cũng như những đánh giá của họ về nền kinh tế nói chung và TTCK nói riêng. Ngoài ra, các hành động lũng đoạn, tung tin đồn nhảm, các biện pháp kỹthuật của nhà điều hành thịtrường, ý kiến của các nhà phân tích... cũng có thểkhiến thị giá cổ phiếu biến động. * Nhận xét về TTCK Việt Nam hiện nay:  Những thành tựu đạt được  Về quy mô hoạt động: Đã tăng đáng kể  Về chủ thể tham gia thị trường: Đang tăng cả về số lượng và sự đa dạng  Về cơ chế quản lý: Cơ quan quản lý nhà nước đã đảm đương được vai trò hoạch định chính sách, tổ chức, giám sát nhằm đảm bảo TTCK hoạt động ổn định. Các chuẩn mực www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!